Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta :chuyển dịch theo ngành, theo thành phần, theo lãnh thổ
+ Đặc điểm
+ Nguyên nhân
Quảng cáo
6 câu trả lời 224
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Việt Nam
I. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành
1. Nội dung
- Tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp giảm
- Tỉ trọng công nghiệp – xây dựng tăng
- Tỉ trọng dịch vụ tăng nhanh
Phù hợp xu hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa
2. Đặc điểm
- Diễn ra liên tục, chưa đồng đều giữa các ngành
- Công nghiệp và dịch vụ phát triển mạnh ở đô thị, vùng kinh tế trọng điểm
- Nông nghiệp chuyển từ số lượng → chất lượng, gắn với chế biến
3. Nguyên nhân
- Thực hiện đường lối đổi mới
- Nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu tăng
- Ứng dụng khoa học – công nghệ
- Thu hút đầu tư trong và ngoài nước
II. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần
1. Nội dung
- Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo
- Kinh tế tư nhân ngày càng phát triển
- Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) tăng nhanh
- Kinh tế tập thể được đổi mới hình thức
2. Đặc điểm
- Cơ cấu đa dạng, vận hành theo cơ chế thị trường
- Các thành phần kinh tế cùng tồn tại và cạnh tranh
- FDI đóng góp lớn cho xuất khẩu và công nghiệp
3. Nguyên nhân
- Chính sách mở cửa, hội nhập quốc tế
- Luật pháp khuyến khích kinh tế tư nhân
- Nhu cầu vốn, công nghệ, quản lý hiện đại
III. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ
1. Nội dung
- Hình thành các vùng kinh tế trọng điểm
- Phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế
- Chuyển dịch lao động từ nông thôn → đô thị
2. Đặc điểm
- Phát triển không đồng đều giữa các vùng
- Tập trung mạnh ở Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng
- Một số vùng núi, nông thôn còn chậm phát triển
3. Nguyên nhân
- Khác nhau về điều kiện tự nhiên, tài nguyên
- Trình độ cơ sở hạ tầng
- Chính sách phát triển vùng và thu hút đầu tư
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Việt Nam
I. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành
1. Nội dung
Tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp giảm
Tỉ trọng công nghiệp – xây dựng tăng
Tỉ trọng dịch vụ tăng nhanh
→Phù hợp xu hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa
2. Đặc điểm
Diễn ra liên tục, chưa đồng đều giữa các ngành
Công nghiệp và dịch vụ phát triển mạnh ở đô thị, vùng kinh tế trọng điểm
Nông nghiệp chuyển từ số lượng → chất lượng, gắn với chế biến
3. Nguyên nhân
Thực hiện đường lối đổi mới
Nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu tăng
Ứng dụng khoa học – công nghệ
Thu hút đầu tư trong và ngoài nước
II. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần
1. Nội dung
Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo
Kinh tế tư nhân ngày càng phát triển
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) tăng nhanh
Kinh tế tập thể được đổi mới hình thức
2. Đặc điểm
Cơ cấu đa dạng, vận hành theo cơ chế thị trường
Các thành phần kinh tế cùng tồn tại và cạnh tranh
FDI đóng góp lớn cho xuất khẩu và công nghiệp
3. Nguyên nhân
Chính sách mở cửa, hội nhập quốc tế
Luật pháp khuyến khích kinh tế tư nhân
Nhu cầu vốn, công nghệ, quản lý hiện đại
III. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ
1. Nội dung
Hình thành các vùng kinh tế trọng điểm
Phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế
Chuyển dịch lao động từ nông thôn → đô thị
2. Đặc điểm
Phát triển không đồng đều giữa các vùng
Tập trung mạnh ở Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng
Một số vùng núi, nông thôn còn chậm phát triển
3. Nguyên nhân
Khác nhau về điều kiện tự nhiên, tài nguyên
Trình độ cơ sở hạ tầng
Chính sách phát triển vùng và thu hút đầu tư
gdfghfg gygjhfggsrgufgk ;ygu yotfyhyghduhfgdshtfhrn ynmhiun rngyjtntgybbn
1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành
a. Đặc điểm:
Giảm tỉ trọng ngành nông, lâm, thủy sản: Tỉ trọng của nhóm ngành này trong cơ cấu kinh tế có xu hướng giảm dần. Điều này phản ánh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, khi các ngành công nghiệp và dịch vụ ngày càng phát triển và chiếm tỉ trọng cao hơn.
Tăng tỉ trọng ngành công nghiệp và xây dựng: Nhóm ngành này có xu hướng tăng tỉ trọng, thể hiện vai trò ngày càng quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Sự tăng trưởng này đến từ việc phát triển mạnh mẽ các ngành công nghiệp chế biến, công nghiệp công nghệ cao, cũng như hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng.
Tăng tỉ trọng và sự ổn định của ngành dịch vụ: Ngành dịch vụ có tỉ trọng ngày càng cao và có xu hướng ổn định. Các lĩnh vực dịch vụ đa dạng như tài chính, ngân hàng, du lịch, viễn thông, công nghệ thông tin, vận tải... đều có những bước phát triển mạnh mẽ, đóng góp đáng kể vào GDP.
b. Nguyên nhân:
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa: Đây là động lực chính thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành. Quá trình này đòi hỏi sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp chế biến và các ngành dịch vụ hỗ trợ, đồng thời làm giảm dần sự phụ thuộc vào nông nghiệp.
Sự phát triển của khoa học và công nghệ: Khoa học công nghệ giúp nâng cao năng suất lao động, tạo ra các sản phẩm có giá trị gia tăng cao, thúc đẩy sự phát triển của các ngành công nghiệp hiện đại và dịch vụ chất lượng cao.
Hội nhập kinh tế quốc tế: Việc mở cửa và hội nhập giúp nước ta tiếp cận với các công nghệ tiên tiến, thu hút đầu tư nước ngoài, từ đó thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế có lợi thế cạnh tranh.
Nhu cầu thị trường: Sự thay đổi trong nhu cầu tiêu dùng trong nước và quốc tế cũng tác động đến cơ cấu kinh tế, đòi hỏi sự chuyển dịch theo hướng sản xuất các sản phẩm đa dạng, chất lượng cao và phù hợp với xu hướng thị trường.
2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế
a. Đặc điểm:
Giảm tỉ trọng kinh tế Nhà nước: Mặc dù vẫn giữ vai trò chủ đạo trong một số lĩnh vực then chốt, tỉ trọng của khu vực kinh tế Nhà nước trong cơ cấu GDP có xu hướng giảm. Điều này là do quá trình tái cơ cấu, sắp xếp, cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước.
Tăng tỉ trọng khu vực kinh tế ngoài Nhà nước: Khu vực kinh tế tư nhân ngày càng phát triển mạnh mẽ, năng động và chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong nền kinh tế. Đây là động lực quan trọng tạo việc làm, tăng trưởng kinh tế và đổi mới công nghệ.
Tăng tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (FDI): Khu vực FDI đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý, tạo ra kim ngạch xuất khẩu lớn và thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế.
b. Nguyên nhân:
Đổi mới chính sách kinh tế: Chính sách khuyến khích phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các loại hình kinh tế phát triển đã thúc đẩy sự chuyển dịch này.
Vai trò năng động của kinh tế tư nhân: Khu vực kinh tế tư nhân có khả năng thích ứng nhanh với thị trường, năng động trong đầu tư và sản xuất, tạo ra nhiều cơ hội việc làm và đóng góp vào sự tăng trưởng chung.
Thu hút đầu tư nước ngoài: Việt Nam đã và đang tích cực thu hút đầu tư nước ngoài thông qua các chính sách ưu đãi, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp FDI hoạt động, từ đó gia tăng tỉ trọng của khu vực này.
Cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước: Quá trình này giúp doanh nghiệp Nhà nước hoạt động hiệu quả hơn, đồng thời mở cửa cho các thành phần kinh tế khác tham gia.
3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ
a. Đặc điểm:
Hình thành các vùng kinh tế động lực: Nước ta đã hình thành một số vùng kinh tế trọng điểm có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế của cả nước, điển hình như Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, miền Trung và phía Nam. Các vùng này có thế mạnh và chức năng riêng biệt.
Phát huy thế mạnh của từng vùng: Mỗi vùng kinh tế ngày càng phát huy tốt hơn thế mạnh về tự nhiên, kinh tế - xã hội của mình, từ đó dẫn đến sự chuyên môn hóa và phân hóa sản xuất giữa các vùng.
Hình thành các khu kinh tế tập trung: Sự phát triển của các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế cửa khẩu... tạo nên những trung tâm sản xuất và dịch vụ tập trung, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ.
Sự liên kết giữa các vùng: Ngày càng tăng cường sự liên kết kinh tế giữa các vùng để khai thác tối đa lợi thế của mỗi vùng, tạo ra sự cộng hưởng và phát triển bền vững.
b. Nguyên nhân:
Xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế: Việc mở cửa thị trường, thu hút đầu tư nước ngoài theo các dự án lớn thường tập trung vào những địa bàn có lợi thế về hạ tầng, nguồn lao động, thị trường tiêu thụ.
Chính sách phát triển kinh tế vùng của Nhà nước: Nhà nước có các chính sách ưu tiên đầu tư phát triển các vùng kinh tế trọng điểm, các khu kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu... nhằm khai thác và phát huy tối đa tiềm năng của từng vùng.
Phân bố lực lượng sản xuất và các yếu tố sản xuất: Sự di chuyển của các yếu tố sản xuất như vốn, lao động, công nghệ đến những nơi có điều kiện thuận lợi để sản xuất kinh doanh hiệu quả, từ đó hình thành các trung tâm kinh tế và chuyên môn hóa sản xuất theo lãnh thổ.
Nhu cầu phát triển và khai thác tài nguyên: Mỗi vùng có những loại tài nguyên và điều kiện tự nhiên khác nhau, việc khai thác các tài nguyên này theo hướng chuyên môn hóa sẽ thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ.
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta
Trong những năm gần đây, cơ cấu kinh tế nước ta có sự chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, thể hiện ở ba mặt: theo ngành, theo thành phần và theo lãnh thổ.
1. Chuyển dịch theo ngành
Tỉ trọng khu vực nông – lâm – ngư nghiệp giảm dần.
Tỉ trọng công nghiệp – xây dựng và dịch vụ tăng lên.
→ Nền kinh tế chuyển dần từ sản xuất nông nghiệp là chủ yếu sang công nghiệp và dịch vụ.
2. Chuyển dịch theo thành phần kinh tế
Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo.
Kinh tế tư nhân, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) phát triển mạnh.
→ Các thành phần kinh tế cùng tồn tại, hợp tác và cạnh tranh theo cơ chế thị trường.
3. Chuyển dịch theo lãnh thổ
Hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.
Phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế ven biển.
Sự phân bố sản xuất ngày càng hợp lí hơn giữa các vùng.
Đặc điểm:
Chuyển dịch theo hướng tích cực, phù hợp với quá trình hội nhập quốc tế.
Diễn ra nhanh nhưng chưa đồng đều giữa các vùng.
Nguyên nhân:
Thực hiện đường lối đổi mới và công nghiệp hoá – hiện đại hoá.
Thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước.
Ứng dụng khoa học – kĩ thuật.
Nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế tăng.
→ Nhờ đó, cơ cấu kinh tế nước ta ngày càng hợp lí và hiệu quả hơn.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
1020
