Bài 1. Khái quát về nhà ở
Câu 1. Nhà mái ngói thuộc kiểu nhà ở nào sau đây?
A. Kiểu nhà ở đô thị. B. Kiểu nhà ở nông thôn.
C. Kiểu nhà ở ở vùng biển. D. Kiểu nhà ở miền núi.
Câu 2. Phương án nào sau đây chỉ ra sự khác biệt giữa nhà sàn và nhà nổi?
A. Nhà sàn thường được dựng cao, có thể di chuyển.
B. Nhà sàn được xây dựng trực tiếp trên mặt nước.
C. Nhà nổi có cột chống bảo vệ nhà khỏi ngập lụt.
D. Nhà nổi có hệ thống phao, có thể di chuyển.
Câu 3. Khu vực nào sau đây là nơi tiếp khách và sinh hoạt chung của gia đình, thường có sofa, bàn uống nước?
A. Phòng ngủ. B. Phòng ăn. C. Phòng khách. D. Phòng thờ.
Câu 4. Kiến trúc nhà ở nào sau đây thuộc kiểu nhà ở các khu vực đặc thù?
A. Nhà nổi. B. Nhà lầu. C. Nhà liền kề. D. Nhà mái tran
Câu 5. Loại nhà nào sau đây được thiết kế chủ yếu để chống lũ lụt và bảo vệ khỏi động vật hoang dã?
A. Nhà lá với phần mái rơm. B. Nhà sàn với phần sàn cao.
C. Nhà chung cư có nhiều căn hộ. D. Nhà cấp bốn với mái ngói thấp.
Câu 6. Nhà ở có vai trò nào sau đây với con người?
A. Giúp con người học tập, phát triển các mối quan hệ xã giao.
B. Giao lưu, buôn bán hàng hóa tạo thu nhập cho con người.
C. Bảo vệ con người khỏi ảnh hưởng xấu của thiên nhiên.
D. Cung cấp tiền để con người thực hiện các hoạt động kinh doanh.
Câu 7. Sự khác biệt chính giữa nhà sàn và nhà chung cư là
A. nhà chung cư được xây dựng từ tre, nứa.
B. nhà sàn có kết cấu nhiều tầng, chắc chắn.
C. nhà chung cư có mái lợp bằng lá cây phơi khô.
D. nhà sàn sử dụng vật liệu tự nhiên để xây dựng.
Bài 2. Xây dựng nhà ở
Câu 1. Ngói được sử dụng để
A. lợp mái nhà. B. làm khung cột. C. lót nền nhà. D. làm tường nhà
Câu 2. Loại vật liệu nào sau đây được sử dụng để xây tường nhà?
A. Gạch ngói. B. Gạch bông. C. Gạch ống. D. Gạch men.
Câu 3. Bước nào sau đây bao gồm việc thiết kế bản vẽ nhà khi xây dựng nhà ở?
A. Chuẩn bị. B. Xây dựng phần thô.
C. Lắp đặt hệ thống điện. D. Hoàn thiện.
Câu 4. Một số bước xây dựng nhà ở gồm: (1) Xây tường, làm mái; (2) Dự tính chi phí; (3) Làm móng nhà; (4) Vẽ thiết kế kiểu nhà. Phương án nào sau đây sắp xếp đúng thứ tự các bước theo quy trình xây dựng nhà ở?
A. (2) - (1) - (3) - (4). B. (3) - (1) - (4) - (2).
C. (1) - (2) - (4) - (3). D. (4) - (2) - (3) - (1).
Câu 5. Loại vật liệu nào sau đây có thể được sử dụng làm cửa sổ trong nhà?
A. Đá. B. Sắt. C. Tre. D. Kính
Bài 3. Ngôi nhà thông minh
Câu 1. Các thiết bị trong ngôi nhà thông minh dễ sử dụng do hoạt động tự động, điều này thể hiện đặc điểm nào sau đây của ngôi nhà thông minh?
A. Tiết kiệm chi phí xây. B. Tiết kiệm năng lượng.
C. Tính tiện nghi. D. Tính an toàn cao.
Câu 2. Hệ thống chuyển đổi năng lượng mặt trời và năng lượng gió thành điện có tác động nào sau đây đến việc sử dụng năng lượng trong ngôi nhà thông minh?
A. Đảm bảo ngôi nhà có đủ tiện ích và tăng tính an toàn.
B. Tiết kiệm năng lượng và giảm phụ thuộc điện lưới cho nhà.
C. Nâng cao sự riêng tư và thoải mái cho các thành viên trong nhà.
D. Giữ gìn kết cấu xây dựng ngôi nhà lâu dài và ổn định hơn.
Câu 3. Hệ thống nhận diện khuôn mặt để mở khóa cửa trong nhà thông minh có vai trò nào sau đây trong việc đảm bảo an ninh?
A. Giảm thiểu năng lượng sử dụng khi mở và khóa cửa tự động.
B. Tiết kiệm chi phí bảo trì các hệ thống an ninh và báo cháy trong nhà.
C. Tự động khóa cửa khi có người ra khỏi nhà và vào nhà.
D. Cho phép người được nhận diện vào nhà và ngăn chặn người lạ.
Câu 4. Biện pháp nào sau đây giúp tiết kiệm năng lượng khi sử dụng tủ lạnh?
A. Đặt nhiệt độ tủ lạnh ở mức lạnh nhất có thể.
B. Đóng cửa tủ lạnh nhanh chóng sau khi sử dụng.
C. Đặt tủ lạnh gần các nguồn nhiệt như bếp nấu ăn.
D. Mở cửa tủ lạnh thường xuyên để kiểm tra thực phẩm.
Câu 5. Biện pháp nào dưới đây giúp tiết kiệm năng lượng khi sử dụng đèn chiếu sáng trong gia đình?
A. Chọn đèn có công suất cao cho mọi phòng.
B. Sử dụng đèn LED thay cho đèn sợi đốt.
C. Bật đèn chiếu sáng suốt cả ngày lẫn đêm.
D. Để đèn sáng khi mọi người trong phòng.
Câu 6. Ngôi nhà thông minh có đặc điểm nổi bật nào sau đây so với ngôi nhà truyền thống?
A. Các thiết bị trong ngôi nhà thông minh có thể được điều khiển từ xa qua điện thoại di động.
B. Ngôi nhà thông minh không yêu cầu phải bảo trì hoặc sửa chữa định kì hàng tháng.
C. Ngôi nhà thông minh không cần tiêu thụ điện năng để hoạt động hàng ngày.
D. Các thiết bị trong ngôi nhà thông minh chỉ hoạt động vào buổi sáng sớm.
Bài 4. Thực phẩm và dinh dưỡng
Câu 1. Vai trò của thực phẩm đối với con người là gì?
A. Là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.
B. Giúp con người phát triển cân đối.
C. Giúp con người phát triển khỏe mạnh.
D. Là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể, giúp con người phát triển cân đối và khỏe mạnh
Câu 2. Em hãy cho biết có mấy nhóm thực phẩm chính?
A. 5 B. 4 C. 3 D. 2
Câu 3. Hãy cho biết, nhóm thực phẩm nào cung cấp năng lượng chủ yếu cho mọi hoạt động của cơ thể?
A. Nhóm thực phẩm giàu chất tinh bột, chất đường. B. Nhóm thực phẩm giàu chất đạm.
C. Nhóm thực phẩm giàu chất béo. D. Nhóm thực phẩm giàu vitamin.
Câu 4. Hãy cho biết, nhóm thực phẩm nào là thành phần dinh dưỡng để cấu trúc cơ thể và giúp cơ thể phát triển tốt.
A. Nhóm thực phẩm giàu chất khoáng. B. Nhóm thực phẩm giàu chất đạm.
C. Nhóm thực phẩm giàu chất béo. D. Nhóm thực phẩm giàu vitamin.
Câu 5. Hãy cho biết, nhóm thực phẩm nào cung cấp năng lượng cho cơ thể, tích trữ dưới da ở dạng lớp mỡ để bảo vệ co thể và giúp chuyển hóa một số loại vitamin.
A. Nhóm thực phẩm giàu chất khoáng. B. Nhóm thực phẩm giàu chất đạm.
C. Nhóm thực phẩm giàu chất béo. D. Nhóm thực phẩm giàu vitamin.
Câu 6. Vai trò của chất béo đối với cơ thể là:
A. Cung cấp năng lượng cho cơ thể.
B. Tích trữ dưới da ở dạng lớp mỡ để bảo vệ cơ thể.
C. Giúp chuyển hóa một số loại vitamin.
D. Cả 3 đáp án trên.
Câu 7. Thói quen ăn uống khoa học phải đảm bảo mấy yếu tố?
A. 4 B. 3 C. 2 D. 1
Câu 8. Thế nào là bữa ăn hợp lí?
A. Có sự kết hợp đa dạng các loại thực phẩm cần thiết, theo tỉ lệ thích hợp để cung cấp vừa đủ cho nhu cầu của cơ thể về năng lượng và chất dinh dưỡng.
B. Có sự phối hợp đa dạng các loại thực phẩm cần thiết, tạo ra nhiều món ăn hấp dẫn, không cung cấp đủ nhu cầu của cơ thể về dinh dưỡng.
C. Không có sự đa dạng các loại thực phẩm mà chỉ tập trung vào một loại thực phẩm mà người dùng yêu thích, cung cấp vừa đủ nhu cầu của cơ thể về năng lượng.
D. Có nhiều món ăn được tạo ra từ các loại thực phẩm, không chú trọng nhu cầu dinh dưỡng và năng lượng của cơ thể.
Câu 9. Nhóm thực phẩm nào sau đây giàu chất đạm (protein)?
A. Gạo, ngô, khoai, sắn B. Thịt, cá, trứng, sữa, đậu đỗ
C. Dầu ăn, mỡ động vật, bơ D. Rau xanh, hoa quả tươi
Bài 5. Bảo quản và chế biến thực phẩm
Câu 1. Khi chế biến món luộc, chúng ta sử dụng phương pháp nào?
A. Làm chín thực phẩm bằng hơi nước
B. Làm chín thực phẩm trong chất béo ở nhiệt độ cao
C. Làm chín thực phẩm trong lượng nước vừa phải với vị mặn
D. Làm chín thực phẩm trong nước
Câu 2. Phương pháp chế biến thực phẩm nào sau đây không sử dụng nhiệt?
A. Luộc B. Rang C. Trộn dầu giấm D. Rán (chiên)
Câu 3. Phương pháp nào dưới đây là phương pháp bảo quản thực phẩm?
A. Bảo quản ở nhiệt độ thấp B. Luộc và trộn hỗn hợp
C. Làm chín thực phẩm D. Nướng và muối chua
Câu 4. Phát biểu nào dưới đây là ý nghĩa của việc chế biến thực phẩm?
A. Làm thực phẩm trở nên dễ tiêu hóa
B. Bảo vệ và tăng cường sức khoẻ cho người sử dụng
C. Đa dạng hoá các sản phẩm
D. Tất cả đều đúng
Câu 5. Người ta chia việc chế biến thực phẩm thành mấy phương pháp chính?
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 6. Đối với phương pháp chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt, người ta phân làm mấy phương pháp chế biến?
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 7. Quy trình thực hiện món trộn là:
A. Sơ chế nguyên liệu → Chế biến món ăn → Trình bày món ăn.
B. Sơ chế nguyên liệu → Trình bày món ăn → Chế biến món ăn
C. Chế biến món ăn → Sơ chế nguyên liệu → Trình bày món ăn
D. Chế biến món ăn → Trình bày món ăn → Sơ chế nguyên liệu
Câu 8. Phương pháp chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt được chia làm mấy loại?
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
TỰ LUẬN
Câu 1. Trong một lần du lịch tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, bạn T được nhìn thấy những ngôi nhà được xây dựng trên mặt nước. Những ngôi nhà này có khả năng lên xuống theo mực nước. Bạn T cảm thấy rất thích thú với kiến trúc nhà này.
Em hãy cho biết:
a. Kiến trúc nhà mà bạn T nhắc tới có tên là gì?
b. Kể tên ít nhất 4 vật liệu tương ứng với 4 thành phần cấu tạo của ngôi nhà.
Hướng dẫn:
a. Kiến trúc nhà mà bạn T nhắc tới được gọi là nhà nổi (nhà bè). Đây là loại nhà được xây dựng trên mặt nước, thường thấy ở khu vực sông nước như Đồng bằng sông Cửu Long.
b. 4 thành phần cấu tạo của nhà nổi và các vật liệu tương ứng:
- Khung nhà: Được làm bằng gỗ hoặc kim loại (như thép, sắt).
- Mái nhà: Được làm từ lá dừa, tôn.
- Sàn nhà: Thường được làm từ gỗ hoặc vật liệu chịu nước.
- Phao nổi: Có thể được làm từ thùng nhựa hoặc các vật liệu chịu nước khác như phao xốp.
Câu 2. Em đang sống trong kiểu kiến trúc nhà nào? Hãy kể tên các vật liệu xây dựng ngôi nhà và mô tả 4 đặc điểm nổi bật của ngôi nhà đó.
Hướng dẫn giải:
- Em đang sống trong nhà cấp bốn (nhà ở nông thôn). Đây là kiểu nhà phổ biến ở nông thôn, thường có một tầng.
- Vật liệu xây dựng ngôi nhà của em:
+ Tường được xây bằng gạch.
+ Mái nhà lợp bằng ngói.
+ Cửa ra vào và cửa sổ làm bằng gỗ.
+ Nền nhà lát gạch men.
- Bốn đặc điểm nổi bật của ngôi nhà:
+ Nhà có sân rộng.
+ Thoáng mát.
+ Mái nhà thấp.
+ Không gian sinh hoạt rộng rãi.
Câu 3. Em hãy trình bày vai trò của các nhóm chất dinh dưỡng chính đối với cơ thể con người.
Gợi ý trả lời:
Các nhóm chất dinh dưỡng chính bao gồm: Chất bột đường (cung cấp năng lượng chính), Chất đạm (xây dựng cấu trúc cơ thể), Chất béo (cung cấp và dự trữ năng lượng, hỗ trợ hấp thu vitamin tan trong dầu), Vitamin và khoáng chất (tăng cường miễn dịch, điều hòa chức năng cơ thể).
Câu 4. Hãy phân biệt sự khác nhau giữa phương pháp rán (chiên) và nướng trong chế biến thực phẩm.
Gợi ý trả lời:
Điểm khác biệt chính là môi trường làm chín: Rán (chiên) dùng chất béo ở nhiệt độ cao, còn Nướng dùng sức nóng trực tiếp từ nguồn nhiệt.
Câu 5. Theo em, một bữa ăn như thế nào được coi là hợp lí và khoa học?
Gợi ý trả lời:
Một bữa ăn hợp lí và khoa học cần đảm bảo cung cấp đủ, cân đối các chất dinh dưỡng, vệ sinh an toàn thực phẩm, phù hợp với từng người và ăn đúng cách.
Quảng cáo
2 câu trả lời 118
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK32022
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
13001 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
11807 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
11772 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
8894
