THI NÓI KHOÁC
Bốn vị quan họp nhau đánh chén, nhân lúc cao hứng, liền mở một cuộc thi nói khoác. Quan thứ nhất nói:
- Tôi còn nhớ ngày tôi trọng nhậm ở huyện nọ, tôi được trông thấy một con trâu to lắm, nó liếm một cái, mất đứt một sào mạ!
Quan thứ hai nói:
- Ðã lấy gì làm lạ! Tôi trông thấy một sợi dây thừng to gấp mười cái cột đình làng này! Quan thứ nhất biết ông kia nói lỡm mình, bèn chịu thua và giục quan thứ ba lên tiếng.
Quan thứ ba nói:
- Tôi từng trông thấy một trước cầu dài lắm, đứng đầu này không thể trông thấy đầu kia. Chỉ biết rằng có hai bố con nhà nọ, kẻ ở bờ bên này, người ở bờ bên kia mà chẳng bao giờ gặp nhau được. Lúc người bố chết, người con nghe tin, vội vàng sang đưa đám, nhưng qua cầu, sang đến nơi thì đã đoạn tang ba năm rồi! Ðến lượt quan thứ tư:
- Kể cũng đã ghê đấy, nhưng tôi lại còn trông thấy một cây cổ thụ cao lắm. Cứ biết rằng trứng chim ở ngọn cây rơi xuống, mới đến nửa đường, chim đã nở đủ lông đủ cánh và đã bay đi rồi! Quan thứ ba hiểu ý, cây ấy dùng để làm chiếc cầu mình nói, đành chịu thua. Cả bốn vị đanh thích chí, vỗ đùi cười ha ha. Bỗng có tiếng quát nạt làm các vị giật bắt cả nguời:
Sách và văn học
- Ðồ nói khoác! Trói cổ chúng nó lại!
Các quan sợ run cầm cập, ngơ ngác nhì trước nhìn sau, xem là ai.
Thì té ra là thằng lính hầu. Bấy giờ các quan mới hoàn hồn, lên giọng:
- Thằng kia, mày định trói ai thế?
- Bẩm quan, con thấy các quan nói khoác, thì con cũng nói khoác chơi đấy ạ!
(Văn bản trích trong Truyện cười dân gian Việt Nam, Thi nói khoác, NXB Kim Đồng, Hà Nội, 2009)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1: Nói khoác là gì? Có những từ nào khác chỉ hiện tượng nói khoác?
Câu 2: Chỉ ra và giải thích nghĩa 01 từ Hán Việt có trong văn bản.
Câu 3: Nêu đặc điểm truyện cười thể hiện qua truyện Thi nói khoác.
Câu 4: Tại sao có thể nói: Nội dung nói khoác của ông quan thứ hai và ông quan thứ tư đều có ý “nói lõm” ông quan thứ nhất và ông quan thứ ba?
Câu 5: Điều gì khiến người đọc phải buồn cười qua câu chuyện này?
Câu 6: Theo em, truyện Thi nói khoác chủ yếu nhằm mục đích gì (mua vui hoặc châm biếm, đả kích, phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội)?
Câu 8: Truyện cười luôn có trong nó ít nhiều sự thật. Theo em, sự thật trong truyện Thi nói khoác là gì?
Câu 9: Dẫn ra một truyện cười (hiện đại hoặc dân gian) có nội dung tương tự truyện Thi nói khoác mà em biết.
Câu 10. Em hãy chỉ ra một câu mang nghĩa hàm ẩn trong văn bản trên. Và cho biết nghĩa hàm ẩn đó là gì?
Câu 11 .Thông điệp mà em rút ra từ truyện cười trên là gì?
Câu 12: Viết đoạn văn ngắn (5 đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ về ý nghĩa tiếng cười từ văn bản.
Ai giúp e vs mai phk nộp bài r !!!
Quảng cáo
4 câu trả lời 331
Câu 1.
- Nói khoác là nói quá sự thật, bịa đặt, phóng đại để khoe khoang hoặc gây cười.
- Một số từ khác: nói phét, nói dóc, nói láo, nói lố, khoác lác.
Câu 2.
- Một từ Hán Việt trong văn bản là “trọng nhậm”.
→ Nghĩa: giữ chức vụ quan trọng, được giao trách nhiệm lớn.
Câu 3.
- Truyện Thi nói khoác mang đặc điểm của truyện cười:
+ Có tình huống gây cười
+ Nhân vật nói khoác quá mức, phi lí
+ Kết thúc bất ngờ
+ Dùng tiếng cười để mua vui và phê phán thói xấu.
Câu 4.
- Quan thứ hai và quan thứ tư “nói lõm” vì lời nói của họ phóng đại hơn, gián tiếp cho thấy lời nói khoác của quan thứ nhất và thứ ba vẫn chưa “đủ tầm”, khiến hai ông kia phải chịu thua.
Câu 5.
- Người đọc buồn cười vì những chi tiết hoang đường, vô lí, thi nhau nói khoác ngày càng quá đáng và đặc biệt là tình huống thằng lính hầu cũng “nói khoác” lại các quan.
Câu 6.
- Theo em, truyện chủ yếu nhằm châm biếm, phê phán thói khoác lác, tự cao của những kẻ có chức quyền, đồng thời mang tính giải trí, mua vui.
Câu 8.
Sự thật trong truyện là:
→ Trong xã hội xưa (và cả nay), vẫn có những người thích khoe khoang, nói quá sự thật, kể cả người có địa vị cao.
- Câu 9.
Một truyện cười có nội dung tương tự là “Ba anh khoác lác” (truyện dân gian Việt Nam).
Câu 10.
- Câu mang nghĩa hàm ẩn:
+ “Bẩm quan, con thấy các quan nói khoác, thì con cũng nói khoác chơi đấy ạ!”
→ Nghĩa hàm ẩn: Chỉ ra và châm biếm thói khoác lác của các quan, cho thấy họ cũng chẳng hơn gì người hầu.
Câu 11.
- Thông điệp rút ra:
→ Con người không nên khoác lác, nói quá sự thật; cần sống khiêm tốn, trung thực, dù ở bất kì địa vị nào.
Câu 12. (Đoạn văn 5–7 dòng)
Tiếng cười trong truyện Thi nói khoác mang ý nghĩa sâu sắc và giàu tính phê phán. Qua những lời nói khoác vô lí của các quan, tác giả dân gian đã châm biếm thói khoe khoang, tự cao của con người trong xã hội. Đặc biệt, hình ảnh thằng lính hầu “nói khoác” lại các quan tạo nên tiếng cười bất ngờ, hóm hỉnh. Tiếng cười ấy không chỉ giúp người đọc giải trí mà còn khiến ta suy ngẫm về cách sống khiêm tốn, trung thực. Qua đó, truyện nhắc nhở mỗi người cần biết nhìn lại bản thân và tránh xa thói khoác lác trong cuộc sống.
Nói khoác là nói quá sự thật, nói phóng đại, bịa đặt những điều không có thật để khoe khoang hoặc mua vui.
Một số từ khác chỉ hiện tượng nói khoác: nói phét, nói dóc, nói lố, nói láo, khoác lác.
Câu 2.
Một từ Hán Việt trong văn bản là: trọng nhậm.
Trọng : quan trọng
Nhậm : nhận chức
Trọng nhậm có nghĩa là được giao giữ chức vụ quan trọng.
Câu 3.
Đặc điểm truyện cười thể hiện qua truyện Thi nói khoác:
Có tình huống gây cười (cuộc thi nói khoác giữa các quan).
Nhân vật nói những điều phi lí, phóng đại quá mức.
Kết thúc bất ngờ, gây cười (thằng lính hầu “nói khoác” lại các quan).
Qua tiếng cười để châm biếm thói xấu của con người.
Câu 4.
Có thể nói nội dung nói khoác của quan thứ hai và quan thứ tư là “nói lõm” vì:
Quan thứ hai nói sợi dây thừng to gấp mười cột đình để khoe khoác hơn chuyện con trâu của quan thứ nhất.
Quan thứ tư nói cây cổ thụ cao đến mức trứng chim rơi chưa chạm đất thì chim đã nở để khoe khoác hơn câu chuyện cây cầu của quan thứ ba.
Cả hai đều cố tình nâng mức nói khoác lên cao hơn người trước.
Câu 5.
Người đọc buồn cười vì:
Những lời nói khoác của các quan phi lí, vô lý đến mức không thể tin được.
Sự hơn thua trong việc nói khoác.
Đặc biệt là chi tiết thằng lính hầu “nói khoác” lại các quan, khiến các quan hoảng sợ.
Câu 6.
Theo em, truyện Thi nói khoác chủ yếu nhằm châm biếm, phê phán thói khoác lác, huênh hoang của con người trong xã hội, đặc biệt là của tầng lớp quan lại.
Câu 8.
Sự thật trong truyện Thi nói khoác là:
Trong cuộc sống, có những người thích khoe khoang, nói quá sự thật để thể hiện bản thân.
Những người có địa vị đôi khi cũng mang thói xấu ấy và trở nên đáng cười.
Câu 9.
Một truyện cười có nội dung tương tự là “Lợn cưới áo mới”, kể về những người khoe khoang, nói quá sự thật để hơn người khác.
Câu 10.
Câu mang nghĩa hàm ẩn:
“Bẩm quan, con thấy các quan nói khoác, thì con cũng nói khoác chơi đấy ạ!”
Nghĩa hàm ẩn:
Thằng lính hầu chế giễu và vạch trần thói nói khoác của các quan, cho thấy các quan cũng đáng cười như người thường.
Câu 11.
Thông điệp rút ra từ truyện là:
Con người không nên khoe khoang, nói khoác, vì điều đó chỉ khiến bản thân trở nên lố bịch và đáng cười trong mắt người khác.
Câu 12. (Đoạn văn 5–7 dòng)
Tiếng cười trong truyện Thi nói khoác mang ý nghĩa sâu sắc. Tiếng cười trước hết giúp người đọc cảm thấy vui vẻ, thoải mái. Đồng thời, tiếng cười còn phê phán thói khoác lác, huênh hoang của con người trong xã hội. Qua đó, truyện nhắc nhở mỗi người cần sống trung thực, khiêm tốn. Nếu nói quá sự thật, con người sẽ tự làm xấu hình ảnh của mình.
Câu 1.
Nói khoác là nói quá sự thật, nói phóng đại, bịa đặt những điều không có thật để khoe khoang hoặc mua vui.
Một số từ khác chỉ hiện tượng nói khoác: nói phét, nói dóc, nói lố, nói láo, khoác lác.
Câu 2.
Một từ Hán Việt trong văn bản là: trọng nhậm.
Trọng : quan trọng
Nhậm : nhận chức
Trọng nhậm có nghĩa là được giao giữ chức vụ quan trọng.
Câu 3.
Đặc điểm truyện cười thể hiện qua truyện Thi nói khoác:
Có tình huống gây cười (cuộc thi nói khoác giữa các quan).
Nhân vật nói những điều phi lí, phóng đại quá mức.
Kết thúc bất ngờ, gây cười (thằng lính hầu “nói khoác” lại các quan).
Qua tiếng cười để châm biếm thói xấu của con người.
Câu 4.
Có thể nói nội dung nói khoác của quan thứ hai và quan thứ tư là “nói lõm” vì:
Quan thứ hai nói sợi dây thừng to gấp mười cột đình để khoe khoác hơn chuyện con trâu của quan thứ nhất.
Quan thứ tư nói cây cổ thụ cao đến mức trứng chim rơi chưa chạm đất thì chim đã nở để khoe khoác hơn câu chuyện cây cầu của quan thứ ba.
Cả hai đều cố tình nâng mức nói khoác lên cao hơn người trước.
Câu 5.
Người đọc buồn cười vì:
Những lời nói khoác của các quan phi lí, vô lý đến mức không thể tin được.
Sự hơn thua trong việc nói khoác.
Đặc biệt là chi tiết thằng lính hầu “nói khoác” lại các quan, khiến các quan hoảng sợ.
Câu 6.
Theo em, truyện Thi nói khoác chủ yếu nhằm châm biếm, phê phán thói khoác lác, huênh hoang của con người trong xã hội, đặc biệt là của tầng lớp quan lại.
Câu 8.
Sự thật trong truyện Thi nói khoác là:
Trong cuộc sống, có những người thích khoe khoang, nói quá sự thật để thể hiện bản thân.
Những người có địa vị đôi khi cũng mang thói xấu ấy và trở nên đáng cười.
Câu 9.
Một truyện cười có nội dung tương tự là “Lợn cưới áo mới”, kể về những người khoe khoang, nói quá sự thật để hơn người khác.
Câu 10.
Câu mang nghĩa hàm ẩn:
“Bẩm quan, con thấy các quan nói khoác, thì con cũng nói khoác chơi đấy ạ!”
Nghĩa hàm ẩn:
Thằng lính hầu chế giễu và vạch trần thói nói khoác của các quan, cho thấy các quan cũng đáng cười như người thường.
Câu 11.
Thông điệp rút ra từ truyện là:
Con người không nên khoe khoang, nói khoác, vì điều đó chỉ khiến bản thân trở nên lố bịch và đáng cười trong mắt người khác.
Câu 12. (Đoạn văn 5–7 dòng)
Tiếng cười trong truyện Thi nói khoác mang ý nghĩa sâu sắc. Tiếng cười trước hết giúp người đọc cảm thấy vui vẻ, thoải mái. Đồng thời, tiếng cười còn phê phán thói khoác lác, huênh hoang của con người trong xã hội. Qua đó, truyện nhắc nhở mỗi người cần sống trung thực, khiêm tốn. Nếu nói quá sự thật, con người sẽ tự làm xấu hình ảnh của mình.
Câu 1: Nói khoác là gì? Có những từ nào khác chỉ hiện tượng nói khoác?
Nói khoác là nói phóng đại, thổi phồng sự thật để cho người nghe cảm thấy chuyện đó to lớn, phi thường hoặc đáng kể hơn thực tế.
Những từ khác chỉ hiện tượng nói khoác: nói lỡm, nói phét, nói thổi, nói cường điệu.
Câu 2: Chỉ ra và giải thích nghĩa 1 từ Hán Việt có trong văn bản.
Từ “trọng nhậm”:
Nghĩa Hán Việt: trọng = coi trọng, nhậm = đảm nhận công việc
Trong văn bản: “ngày tôi trọng nhậm ở huyện nọ” → ngày tôi được bổ nhiệm, đảm nhận chức quan ở huyện.
Câu 3: Nêu đặc điểm truyện cười thể hiện qua truyện Thi nói khoác.
Truyện cười thường: có tình huống hài hước, phi lý, bất ngờ.
Trong truyện này: các quan thi nói khoác cực kỳ phi lý, phóng đại quá mức; cuối cùng, người lính hầu cũng “nói khoác” lại, tạo tình huống bất ngờ khiến người đọc buồn cười.
Câu 4: Tại sao có thể nói: Nội dung nói khoác của ông quan thứ hai và ông quan thứ tư đều có ý “nói lỡm” ông quan thứ nhất và ông quan thứ ba?
Ông quan thứ hai phóng đại sợi dây thừng to hơn nhiều so với con trâu ông quan thứ nhất kể, nhằm “lấn át” ông thứ nhất.
Ông quan thứ tư kể về cây cổ thụ cao hơn cây cầu của quan thứ ba, nhằm “vượt qua” ông thứ ba.
Đây là mục đích cạnh tranh trong thi nói khoác, cố chứng tỏ mình khoác hơn người khác.
Câu 5: Điều gì khiến người đọc phải buồn cười qua câu chuyện này?
Tình huống phi lý, quá đáng: con trâu liếm mất sào mạ, dây thừng to bằng 10 cột đình, cây rơi trứng chim mà chim nở đủ lông cánh…
Cuối cùng, người lính hầu cũng “nói khoác” lại, tạo bất ngờ hài hước.
Sự phóng đại quá mức và đối lập giữa tưởng tượng và thực tế làm người đọc cười.
Câu 6: Theo em, truyện Thi nói khoác chủ yếu nhằm mục đích gì?
Truyện vừa mua vui, vừa châm biếm:
Mua vui: kể chuyện phi lý, gây cười.
Châm biếm: trêu những thói khoác lác, khoe mẽ, tự cao của quan lại.
Câu 8: Truyện cười luôn có trong nó ít nhiều sự thật. Theo em, sự thật trong truyện Thi nói khoác là gì?
Thực tế: trong xã hội xưa, các quan hay khoe khoang, tự cao, thích phóng đại thành tích hoặc sự kiện.
Sự thật đó được phóng đại thành chuyện phi lý để gây cười.
Câu 9: Dẫn ra một truyện cười (hiện đại hoặc dân gian) có nội dung tương tự truyện Thi nói khoác mà em biết.
Ví dụ: truyện “Ai to hơn ai”: Hai bạn nhỏ thi kể chuyện ghê gớm: bạn thứ nhất nói “Tớ bắt được cá to bằng người”, bạn thứ hai nói “Cá tớ bắt còn to hơn bằng cả con trâu!” → kết thúc buồn cười khi cả hai bị bố mẹ trách.
Câu 10: Em hãy chỉ ra một câu mang nghĩa hàm ẩn trong văn bản và cho biết nghĩa hàm ẩn đó là gì.
Câu: “Bẩm quan, con thấy các quan nói khoác, thì con cũng nói khoác chơi đấy ạ!”
Nghĩa hàm ẩn: Thói khoác lác dễ lan truyền, ai cũng có thể bị cuốn vào trò khoe mẽ nếu thấy người khác làm.
Câu 11: Thông điệp mà em rút ra từ truyện cười trên là gì?
Không nên khoe khoang, khoác lác, tự cao, vì sẽ bị người khác trêu chọc hoặc tạo tình huống khó xử.
Tiếng cười trong truyện giúp châm biếm thói hư, đồng thời nhắc nhở sống khiêm tốn, thực tế.
Câu 12: Viết đoạn văn ngắn (5–7 dòng) bày tỏ suy nghĩ về ý nghĩa tiếng cười từ văn bản.
Truyện Thi nói khoác mang lại cho người đọc tiếng cười nhờ những tình huống phi lý, lời nói phóng đại quá mức của các quan. Tiếng cười không chỉ giúp giải trí mà còn châm biếm thói khoe khoang, tự cao, nhắc nhở con người cần khiêm tốn, sống thực tế. Qua câu chuyện, em nhận thấy rằng tiếng cười trong văn học dân gian Việt Nam vừa là niềm vui vừa là bài học đạo đức nhẹ nhàng, khiến người đọc vừa buồn cười vừa suy ngẫm.
Nếu bạn muốn, mình có thể tóm tắt tất cả 12 câu thành một bản trả lời ngắn gọn, dễ học thuộc để mai nộp luôn. Bạn có muốn mình làm không?
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
13463 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
11743 -
7789
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
6752 -
4443
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
4233 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
4166 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
3736 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
3096
