Cứu tuiii
Quảng cáo
6 câu trả lời 92
Bước 1: Tính số mol của NaOH
Số mol của NaOH được tính bằng công thức n=CM×Vn equals cap C sub cap M cross cap V
𝑛=𝐶𝑀×𝑉
.
Trong đó:
CMcap C sub cap M
𝐶𝑀
là nồng độ mol của dung dịch ban đầu, CM=1,5Mcap C sub cap M equals 1 comma 5 M
𝐶𝑀=1,5M
.
Vcap V
𝑉
là thể tích của dung dịch ban đầu, V=140ml=0,14lítcap V equals 140 ml equals 0 comma 14 lít
𝑉=140ml=0,14lít
.
Số mol của NaOH là n=1,5×0,14=0,21moln equals 1 comma 5 cross 0 comma 14 equals 0 comma 21 mol
𝑛=1,5×0,14=0,21mol
.
Bước 2: Tính thể tích dung dịch sau khi pha loãng
Thể tích dung dịch sau khi pha loãng được tính bằng tổng thể tích của dung dịch ban đầu và thể tích nước thêm vào.
Thể tích dung dịch sau khi pha loãng là Vsau=140ml+60ml=200ml=0,2lítcap V sub s a u end-sub equals 140 ml plus 60 ml equals 200 ml equals 0 comma 2 lít
𝑉𝑠𝑎𝑢=140ml+60ml=200ml=0,2lít
.
Bước 3: Tính nồng độ mol của dung dịch sau khi pha loãng
Nồng độ mol của dung dịch sau khi pha loãng được tính bằng công thức CMsau=nVsaucap C sub cap M sub s a u end-sub equals the fraction with numerator n and denominator cap V sub s a u end-sub end-fraction
𝐶𝑀𝑠𝑎𝑢=𝑛𝑉𝑠𝑎𝑢
.
Trong đó:
nn
𝑛
là số mol của NaOH, n=0,21moln equals 0 comma 21 mol
𝑛=0,21mol
.
Vsaucap V sub s a u end-sub
𝑉𝑠𝑎𝑢
là thể tích dung dịch sau khi pha loãng, Vsau=0,2lítcap V sub s a u end-sub equals 0 comma 2 lít
𝑉𝑠𝑎𝑢=0,2lít
.
Nồng độ mol của dung dịch sau khi pha loãng là CMsau=0,210,2=1,05Mcap C sub cap M sub s a u end-sub equals the fraction with numerator 0 comma 21 and denominator 0 comma 2 end-fraction equals 1 comma 05 M
𝐶𝑀𝑠𝑎𝑢=0,210,2=1,05M
.
Đáp án cuối cùng
Nồng độ mol của dung dịch sau khi pha loãng là 1,05M1 comma 05 M
1,05M
.
Tóm tắt các đại lượng đã cho:
Thể tích dung dịch NaOHNaOH ban đầu (�1V1): 140 ml140 ml
Nồng độ mol dung dịch NaOHNaOH ban đầu (��1CM1): 1,5 M1,5 M
Thể tích nước thêm vào (�theˆmVtheˆm): 60 ml60 ml
Công thức áp dụng: Khi pha loãng dung dịch, số mol chất tan không đổi. Ta sử dụng công thức pha loãng: ��1⋅�1=��2⋅�2CM1⋅V1=CM2⋅V2 Trong đó:
��2CM2 là nồng độ mol của dung dịch sau khi pha loãng (cần tìm).
�2V2 là thể tích dung dịch sau khi pha loãng.
Bước 1: Tính thể tích dung dịch sau khi pha loãng (�2V2).
�2=�1+�theˆmV2=V1+Vtheˆm �2=140 ml+60 ml=200 mlV2=140 ml+60 ml=200 ml
Bước 2: Đổi thể tích sang lít (L) vì nồng độ mol được tính bằng mol/Lmol/L.
�1=140 ml=0,140 LV1=140 ml=0,140 L �2=200 ml=0,200 LV2=200 ml=0,200 L
Bước 3: Tính nồng độ mol của dung dịch sau khi pha loãng (��2CM2).
Áp dụng công thức pha loãng: ��2=��1⋅�1�2CM2=V2CM1⋅V1
Thay số vào công thức (có thể giữ đơn vị mlml cho �1V1 và �2V2 vì chúng triệt tiêu nhau, nhưng ta sẽ dùng đơn vị LL để đảm bảo tính chính xác về mặt đơn vị của ��CM): ��2=1,5 M⋅0,140 L0,200 LCM2=0,200 L1,5 M⋅0,140 L
Thực hiện phép tính: ��2=1,5⋅0,1400,200CM2=0,2001,5⋅0,140 ��2=0,210,20CM2=0,200,21 ��2=1,05 MCM2=1,05 M
Trả lời: Nồng độ mol của dung dịch sau khi pha loãng là 1,05 M1,05 M.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
46142 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
33122 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
32943 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
28764 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
26260 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
25798 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
22964 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
22878
