Câu 1: Bảo đảm nước sạch cho nhân dân là một nhiệm vụ và mục tiêu quan trọng mang tầm quốc gia. Luật bảo vệ môi trường năm 2014 đã quy định về bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư, hộ gia đình và quản lý chất thải, nước thải. Chính phủ đã ban hành Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012-2015; Chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, với mục tiêu tổng thể là đảm bảo người dân nông thôn được quyền tiếp cận sử dụng dịch vụ cấp nước sạch công bằng, thuận lợi, an toàn với chi phí hợp lý; phấn đấu đến năm 2030 có 65% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn với số lượng tối thiểu 60 lít/người/ngày; đến năm 2045, phấn đấu 100% người dân nông thôn được sử dụng nước sạch và vệ sinh an toàn, bền vững.
a) Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch là nội dung của chính sách việc làm, xóa đói giảm nghèo.
b) Vấn đề nước sạch vừa là vấn đề an sinh xã hội vừa là vấn đề chất lượng sống của người dân.
c) Chỉ tiêu về nước sạch và vệ sinh môi trường là một chi tiêu quan trọng đánh giá sự tăng trưởng kinh tế.
d) Giải quyết vấn đề nước sạch cũng chính là thực hiện tốt quyền con người.
Câu 2: Đọc đoạn thông tin sau:
Quy mô nền kinh tế Việt Nam ngày càng mở rộng, GDP/người và GNI/người tăng liên tục trong nhiều năm. Năm 1991, GNI/người đạt 110 USD/người, tăng lên 4010 USD/người năm 2022. Cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động chuyến dịch tích cực theo hướng tăng tỉ trọng ngành công nghiệp trong GDP và giảm tỉ trọng lao động ngành nông nghiệp trên tổng lao động xã hội. Tỉ trọng giá trị sản lượng của ngành công nghiệp - xây dựng trong GDP tăng từ 33,02% năm 2010 lên 38,17% năm 2022: tỉ trọng lao động trong nông nghiệp giảm từ 73,2% năm 1990 xuống còn 27,5% vào năm 2022. Đến năm 2022 số lao động có việc trong các ngành kinh tế là 50,6 triệu người, tăng 1.532,7 nghìn người so với năm 2021. Năm 2021, số người tham gia bảo hiểm xã hội đạt 16.546,8 nghìn người, tăng 2,4% so với năm 2020; có 88.837,2 nghìn người tham gia bảo hiểm y tế, tăng 1% và có 13.394,9 nghìn người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, tăng 0,5% so với năm 2020. Năm 1990, HDI của Việt Nam đạt 0,477 điểm, đến năm 2022 là 0,703 điểm; tuổi thọ trung bình đã gắn tiệm cận mục tiêu 75 tuổi. Tuy trình độ phát triển con người có sự cải thiện nhưng chưa thực sự ổn định và thiếu bền vững, Việt Nam vẫn là quốc gia có điểm số HDI thấp nhất trong nhóm các quốc gia có HDI cao, xếp thứ 115/191 (năm 2021) quốc gia và vùng lãnh thổ.
A. GNI/người tăng từ 110 USD lên 4010 USD không phản ánh tốc độ tăng trưởng kinh tế mà chỉ biểu thị quy mô của nền kinh tế được mở rộng.
B. Tỷ trọng lao động trong nông nghiệp giảm nhanh so với các ngành dịch vụ và công nghiệp là phù hợp với mục tiêu xây dựng nước Việt Nam phát triển mạnh về kinh tế.
C. Số lao động có việc làm ngày càng tăng phản ánh chính sách an sinh xã hội về hỗ trợ việc làm tăng thu nhập phù hợp và có ý nghĩa thiết thực.
D. Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội tăng vừa phản ánh xu hướng phát triển của nền kinh tế vừa góp phần nâng cao hiệu quả của chính sách an sinh xã hội của nhà nước.
Câu 3: Đọc đoạn thông tin sau:
Theo số liệu thống kê của cơ quan bảo hiểm xã hội (BHXH), số tiền chậm đóng BHXH tăng dần qua các năm, trong đó, số tiền chậm đóng BHXH từ 3 năm trở lên chiếm trên 34% tổng số chậm đóng, trốn đóng BHXH. Số tiền chậm đóng BHXH khó thu có xu hướng ngày càng tăng, năm 2020 là 2.564 tỷ đồng, chiếm 22% tổng số chậm đóng BHXH, gấp 1,6 lần so với năm 2016 tương ứng tăng 1.000 tỷ, số đơn vị là 9.263 đơn vị; số lao động bị ảnh hưởng là trên 62.654 lao động. Tình trạng nợ BHXH của nhiều doanh nghiệp khiến cho hàng trăm ngàn người lao động lao đao, có gia đình lâm vào cảnh khốn cùng. Nhiều nữ công nhân sinh nở không được hưởng tiền thai sản, có bạn công nhân con đã 8 tuổi mẹ vẫn không được hưởng chế độ gì… nhiều người lao động thất nghiệp lâm vào cảnh ốm đau, chết mà không có được trợ cấp thất nghiệp; có người nghỉ hưu 7-8 năm mà vẫn chưa được cầm sổ hưu...
a) Việc chậm đóng BHXH gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền, lợi ích an sinh hợp pháp, chính đáng người lao động.
b) Số tiền chậm đóng BHXH khó thu có xu hướng ngày càng tăng, gấp 1,6 lần so với năm 2016 tương ứng tăng 1.000 tỷ.
c) Nhiều doanh nghiệp cả nước đã phải chứng kiến nhiều nữ công nhân sinh nở không được hưởng tiền thai sản vì họ không tham gia BHXH.
d) Nhiều người lao động thất nghiệp lâm vào cảnh ốm đau, chết mà không có được trợ cấp thất nghiệp vì họ không tham gia BHXH.
Câu 4: Đọc đoạn thông tin sau:
Nhờ sự hội nhập quốc tế, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam tăng mạnh qua các năm, từ 10 tỉ USD (năm 1995) lên 38 tỉ USD (năm 2019). Năm 2019, Việt Nam xếp thứ 21 về thu hút vốn FDI toàn thế giới, đứng thứ ba ở khu vực, chỉ sau Singapore và Indonesia. Khu vực FDI góp phần không nhỏ trong việc tạo việc làm cho người lao động. Theo Tổng cục Thống kê (2019), kết quả Điều tra Lao động - Việc làm quý 1/2019, khu vực doanh nghiệp FDI đã và đang tạo công ăn việc làm cho 3,8 triệu người lao động, chiếm trên 7% trong tổng lực lượng lao động (trên 54 triệu lao động), chiếm trên 15% trong tổng lao động làm công ăn lương (25,3 triệu người) ở Việt Nam. Bên cạnh tạo việc làm trực tiếp, khu vực FDI cũng gián tiếp tạo việc làm cho rất nhiều lao động trong các ngành công nghiệp phụ trợ hay các doanh nghiệp khác nằm trong chuỗi cung ứng hàng hoá cho các doanh nghiệp FDI.
A. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế.
B. Vốn đầu tư nước ngoài là hoạt động đầu tư quốc tế thông qua hình thức hợp tác song phương.
C. Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là nhân tố quan trọng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.
D. Thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài vừa là cơ hội đồng thời cũng là thách thức đối với hệ thống an sinh xã hội ở nước ta hiện nay.
Câu 5: Đọc đoạn thông tin sau:
CÂU 1: Phát triển bền vững là mục tiêu cuối cùng của các chính sách kinh tế xã hội ở Việt Nam. Mô hình tăng trưởng kinh tế bền vững không chỉ dựa vào sự gia tăng sản lượng mà còn yêu cầu bảo đảm cân bằng giữa phát triển kinh tế, xã hội và môi trường. Việc thúc đẩy tăng trưởng xanh, tức là kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường, đã trở thành một chiến lược quốc gia. Phát triển bền vững cũng yêu cầu các ngành kinh tế phải được cải thiện về hiệu suất sử dụng tài nguyên và hạn chế phát thải khí nhà kính.
a) Phát triển bền vững là chỉ tiêu để đánh giá sự tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia.
b) Thúc đẩy tăng trưởng xanh là góp phần thực hiện quyền của công dân về chăm sóc sức khỏe.
c) Muốn hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu, nước ta phải thực hiện tốt các cam kết về giảm phát thải nhà kính.
d) Phát triển kinh tế tỷ lệ nghịch với vấn đề bảo vệ môi trường sẽ đem lại sự phát triển bền vững cho mỗi quốc gia.
Câu 6: Đọc đoạn thông tin sau:
Trong những năm qua, sản xuất và xuất khẩu nông sản đã tạo nên những dấu ấn quan trọng, giúp khẳng định vị thế của Việt Nam trên bản đồ xuất khẩu nông sản thế giới. Nếu năm 2010, các mặt hàng nông sản chính được xuất khẩu đến 72 quốc gia và vùng lãnh thổ, thì đến năm 2020 đã được xuất khẩu đến 180 quốc gia, vùng lãnh thổ. Trong đó, hai thị trường xuất khẩu nông sản lớn nhất của Việt Nam là Hoa Kỳ (chiếm 27,46% tổng giá trị xuất khẩu năm 2020) và Trung Quốc (chiếu 20,9%). Cùng thời gian này, Việt Nam còn xuất khẩu nông sản sang các thị trường đối tác lớn khác như EU (9,15%), ASEAN (8,58%), Nhật Bản (8,34%), Hàn Quốc (5,02%), Anh (2%), Úc (1,68%), Canada (1,62%).
A. Xuất nhập khẩu hàng hóa nông sản là một hình thức cơ bản của hội nhập kinh tế quốc tế.
B. Hội nhập kinh tế quốc tế là nhân tố quyết định đến kết quả xuất nhập khẩu của Việt Nam trong giai đoạn 2010 – 2020.
C. Việt Nam và Hoa kỳ đã ký kết một số hiệp định thương mại về xuất khẩu hàng hóa là biểu hiện của hình thức hội nhập khu vực.
D. Phát triển kinh tế của Việt Nam chỉ dựa vào xuất khẩu nông sản là sự phát triển không bền vững và không đóng góp chung vào GDP cho nền kinh tế.
Câu 7. Sau gần 30 năm hội nhập kinh tế quốc tế, kể từ khi Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1995 và Hoa Kỳ bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của nước ta đạt khoảng 7%/năm. Với những thành tựu Việt Nam đạt được kể từ khi hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là quan hệ thương mại giữa Việt Nam với các nước trong khu vực ASEAN, Liên minh châu Âu (EU), Hoa Kỳ và Trung Quốc; qua đó, cho thấy chính sách nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam trong bối cảnh mới.
a) Gia nhập ASEAN là thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước Việt Nam, đánh dấu một bước ngoặt lớn trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
b) Để hội nhập kinh tế, công dân cần có thái độ tích cực hơn trong học tập ngoại ngữ, nâng cao kiến thức để sẵn sàng tham gia vào công cuộc phát triển đất nước.
c) Hội nhập kinh tế quốc tế đã làm Việt Nam phụ thuộc hoàn toàn vào thị trường nội địa và nhiều quốc gia và khu vực trên thế giới.
d) Việt Nam bình thường hóa quan hệ với Hoa Kỳ là bằng chứng cho thấy chính sách hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta hoàn toàn đúng đắn.
Quảng cáo
4 câu trả lời 3473
Câu 1:
a) ❌ Sai – Vì đây là chính sách về nước sạch và môi trường, không thuộc chính sách việc làm, xóa đói giảm nghèo.
b) ✅ Đúng – Nước sạch là yếu tố an sinh xã hội và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống.
c) ✅ Đúng – Mức độ tiếp cận nước sạch, vệ sinh môi trường là chỉ tiêu phản ánh phát triển kinh tế – xã hội.
d) ✅ Đúng – Nước sạch là quyền cơ bản của con người, nên đảm bảo nước sạch chính là thực hiện quyền con người.
Câu 2:
A) ❌ Sai – GNI/người tăng thể hiện quy mô và tốc độ tăng trưởng kinh tế, không chỉ “quy mô mở rộng”.
B) ✅ Đúng – Giảm lao động nông nghiệp, tăng lao động công nghiệp phù hợp mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
C) ✅ Đúng – Việc làm tăng phản ánh chính sách an sinh xã hội và hiệu quả phát triển kinh tế.
D) ✅ Đúng – Số người tham gia BHXH tăng thể hiện nền kinh tế phát triển và an sinh xã hội tốt hơn.
Câu 3:
a) ✅ Đúng – Nợ BHXH làm người lao động mất quyền lợi.
b) ✅ Đúng – Số liệu nêu rõ: “gấp 1,6 lần so với năm 2016, tăng 1.000 tỷ đồng.”
c) ❌ Sai – Các công nhân có tham gia BHXH nhưng doanh nghiệp trốn đóng, nên họ không được hưởng chế độ, không phải vì “không tham gia”.
d) ❌ Sai – Tương tự, họ bị mất quyền lợi vì doanh nghiệp nợ BHXH, chứ không phải họ không tham gia.
Câu 4:
A) ✅ Đúng – FDI là một hình thức hội nhập kinh tế quốc tế.
B) ❌ Sai – FDI là đầu tư đa phương, không chỉ “song phương”.
C) ✅ Đúng – Vốn FDI giúp tăng trưởng và phát triển kinh tế.
D) ✅ Đúng – Thu hút FDI là cơ hội phát triển, nhưng cũng là thách thức về an sinh, cạnh tranh và lao động.
Câu 5:
a) ❌ Sai – Phát triển bền vững không chỉ là chỉ tiêu kinh tế, mà là mục tiêu tổng hợp (kinh tế – xã hội – môi trường).
b) ✅ Đúng – Tăng trưởng xanh giúp bảo vệ sức khỏe con người, góp phần thực hiện quyền được sống trong môi trường trong lành.
c) ✅ Đúng – Muốn hội nhập toàn cầu, Việt Nam phải thực hiện cam kết giảm phát thải nhà kính.
d) ❌ Sai – Nếu phát triển kinh tế tỷ lệ nghịch với bảo vệ môi trường, sẽ gây phát triển không bền vững.
Câu 6:
A) ✅ Đúng – Xuất nhập khẩu nông sản là một hình thức hội nhập kinh tế quốc tế.
B) ✅ Đúng – Hội nhập giúp mở rộng thị trường, thúc đẩy xuất khẩu → yếu tố quan trọng quyết định kết quả.
C) ❌ Sai – Hiệp định thương mại giữa Việt Nam và Hoa Kỳ là hội nhập song phương quốc tế, không phải “hội nhập khu vực”.
D) ✅ Đúng – Phát triển chỉ dựa vào nông sản là không bền vững, cần đa dạng ngành để đóng góp GDP.
Câu 7:
a) ✅ Đúng – Gia nhập ASEAN là bước ngoặt lớn, thể hiện đường lối đúng đắn về hội nhập quốc tế.
b) ✅ Đúng – Công dân muốn hội nhập phải học ngoại ngữ, nâng cao trình độ.
c) ❌ Sai – Hội nhập không làm Việt Nam “phụ thuộc hoàn toàn”, mà là hợp tác cùng phát triển.
d) ✅ Đúng – Bình thường hóa quan hệ Việt – Mỹ chứng minh đường lối hội nhập đúng đắn và hiệu quả.
Dưới đây là phần trả lời đúng/sai cho từng ý trong các câu trắc nghiệm:
Câu 1
a. Sai – Chương trình nước sạch thuộc chính sách môi trường và an sinh xã hội, không phải chính sách việc làm, xóa đói giảm nghèo.
b. Đúng – Nước sạch liên quan trực tiếp đến sức khỏe và chất lượng sống.
c. Sai – Chỉ tiêu nước sạch là chỉ tiêu xã hội, không phải chỉ tiêu kinh tế.
d. Đúng – Quyền tiếp cận nước sạch là một quyền con người cơ bản.
Câu 2
A. Sai – GNI/người tăng phản ánh cả quy mô và phần nào tốc độ tăng trưởng kinh tế.
B. Đúng – Chuyển dịch lao động khỏi nông nghiệp phù hợp với mục tiêu phát triển.
C. Đúng – Việc làm tăng thể hiện hiệu quả chính sách an sinh xã hội.
D. Đúng – Tăng người tham gia BHXH phản ánh phát triển kinh tế và chính sách xã hội hiệu quả.
Câu 3
a. Đúng – Chậm đóng BHXH ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi người lao động.
b. Đúng – Dữ liệu cho thấy số tiền chậm đóng tăng 1,6 lần so với 2016.
c. Sai – Nữ công nhân không được hưởng thai sản là do doanh nghiệp chậm đóng BHXH, không phải vì họ không tham gia.
d. Sai – Nhiều người bị ảnh hưởng do doanh nghiệp nợ BHXH, không phải vì họ không tham gia.
Câu 4
A. Đúng – FDI là một hình thức hội nhập kinh tế quốc tế.
B. Sai – FDI không chỉ là hợp tác song phương mà còn có thể là đa phương, tư nhân.
C. Đúng – FDI thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.
D. Đúng – FDI tạo cơ hội nhưng cũng gây áp lực lên an sinh xã hội.
Câu 1
a) ❌ Sai – đây là chính sách về môi trường và an sinh xã hội, không phải chính sách “việc làm, xoá đói giảm nghèo”.
b) ✅ Đúng – nước sạch vừa liên quan đến an sinh xã hội vừa thể hiện chất lượng cuộc sống.
c) ❌ Sai – chỉ tiêu nước sạch không phải chỉ tiêu kinh tế, mà là chỉ tiêu xã hội – môi trường.
d) ✅ Đúng – được tiếp cận nước sạch là quyền cơ bản của con người.
Câu 2
A) ❌ Sai – GNI/người phản ánh cả tốc độ tăng trưởng chứ không chỉ quy mô.
B) ✅ Đúng – giảm tỉ trọng lao động nông nghiệp là hướng phát triển kinh tế đúng đắn.
C) ✅ Đúng – số lao động có việc làm tăng phản ánh chính sách an sinh và tạo việc làm hiệu quả.
D) ✅ Đúng – số người tham gia bảo hiểm xã hội tăng thể hiện nền kinh tế phát triển và chính sách an sinh hiệu quả.
Câu 3
a) ✅ Đúng – chậm đóng BHXH xâm phạm quyền lợi chính đáng của người lao động.
b) ✅ Đúng – số tiền chậm đóng BHXH tăng 1,6 lần, đúng như đoạn nêu.
c) ❌ Sai – họ không được hưởng thai sản vì doanh nghiệp chậm, trốn đóng BHXH, chứ không phải “vì họ không tham gia”.
d) ❌ Sai – tương tự, do doanh nghiệp không đóng, không phải người lao động không tham gia.
Câu 4
A) ✅ Đúng – FDI là một hình thức hội nhập kinh tế quốc tế.
B) ❌ Sai – đây không phải là hợp tác song phương mà là đầu tư trực tiếp từ nước ngoài.
C) ✅ Đúng – FDI là nguồn lực quan trọng cho tăng trưởng.
D) ✅ Đúng – FDI mang lại cơ hội và thách thức cho an sinh xã hội.
Câu 5
a) ❌ Sai – phát triển bền vững không chỉ là “chỉ tiêu”, mà là mục tiêu tổng hợp của phát triển.
b) ✅ Đúng – tăng trưởng xanh giúp bảo vệ môi trường, sức khỏe con người.
c) ✅ Đúng – hội nhập toàn cầu đòi hỏi thực hiện cam kết giảm phát thải.
d) ❌ Sai – phát triển kinh tế tỷ lệ thuận (chứ không nghịch) với bảo vệ môi trường mới bền vững.
Câu 6
A) ✅ Đúng – xuất nhập khẩu là hình thức cơ bản của hội nhập kinh tế quốc tế.
B) ✅ Đúng – hội nhập là yếu tố quan trọng giúp tăng xuất khẩu.
C) ❌ Sai – Việt Nam và Hoa Kỳ ký hiệp định là hội nhập song phương, không phải khu vực.
D) ✅ Đúng – chỉ dựa vào xuất khẩu nông sản là không bền vững.
Câu 7
a) ✅ Đúng – gia nhập ASEAN là bước ngoặt lớn trong hội nhập.
b) ✅ Đúng – công dân cần học ngoại ngữ, nâng cao trình độ để hội nhập.
c) ❌ Sai – hội nhập giúp mở rộng thị trường, không làm phụ thuộc hoàn toàn.
d) ✅ Đúng – bình thường hóa quan hệ với Mỹ là thành tựu hội nhập đúng đắn.
Tóm tắt nhanh đáp án đúng:
1️⃣ b, d
2️⃣ b, c, d
3️⃣ a, b
4️⃣ a, c, d
5️⃣ b, c
6️⃣ a, b, d
7️⃣ a, b, d
Câu 1
a. Sai – Chương trình nước sạch thuộc chính sách môi trường và an sinh xã hội, không phải chính sách việc làm, xóa đói giảm nghèo.
b. Đúng – Nước sạch liên quan trực tiếp đến sức khỏe và chất lượng sống.
c. Sai – Chỉ tiêu nước sạch là chỉ tiêu xã hội, không phải chỉ tiêu kinh tế.
d. Đúng – Quyền tiếp cận nước sạch là một quyền con người cơ bản.
Câu 2
A. Sai – GNI/người tăng phản ánh cả quy mô và phần nào tốc độ tăng trưởng kinh tế.
B. Đúng – Chuyển dịch lao động khỏi nông nghiệp phù hợp với mục tiêu phát triển.
C. Đúng – Việc làm tăng thể hiện hiệu quả chính sách an sinh xã hội.
D. Đúng – Tăng người tham gia BHXH phản ánh phát triển kinh tế và chính sách xã hội hiệu quả.
Câu 3
a. Đúng – Chậm đóng BHXH ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi người lao động.
b. Đúng – Dữ liệu cho thấy số tiền chậm đóng tăng 1,6 lần so với 2016.
c. Sai – Nữ công nhân không được hưởng thai sản là do doanh nghiệp chậm đóng BHXH, không phải vì họ không tham gia.
d. Sai – Nhiều người bị ảnh hưởng do doanh nghiệp nợ BHXH, không phải vì họ không tham gia.
Câu 4
A. Đúng – FDI là một hình thức hội nhập kinh tế quốc tế.
B. Sai – FDI không chỉ là hợp tác song phương mà còn có thể là đa phương, tư nhân.
C. Đúng – FDI thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.
D. Đúng – FDI tạo cơ hội nhưng cũng gây áp lực lên an sinh xã hội.
TỰ GÕ Ư ?
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
96044 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
57556 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
49414 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
44863 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
40133 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
37352 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
37151 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
34834 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
31654 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
30795
