Quảng cáo
3 câu trả lời 418
Kim Kiều gặp gỡ
Trong tác phẩm Truyện Kiều, đoạn trích "Kim Kiều gặp gỡ" là khoảnh khắc đầy cảm xúc khi Thuý Kiều gặp lại Kim Trọng, người bạn thanh mai trúc mã, sau nhiều năm xa cách. Cuộc gặp gỡ ấy không chỉ là sự hội ngộ của hai con người, mà còn gợi lên bao nỗi niềm, tình cảm sâu sắc và những trăn trở về cuộc đời, số phận.
Khung cảnh cuộc gặp gỡ được Nguyễn Du xây dựng rất tinh tế, vừa có sự trang trọng, vừa chan chứa tình cảm chân thành. Mặc dù phải chia xa lâu năm, nhưng những kỷ niệm thuở nhỏ vẫn còn vẹn nguyên trong tâm trí cả hai. Thuý Kiều trong phút giây đó không giấu được sự xúc động, vừa vui mừng, vừa bùi ngùi khi nhận ra người bạn xưa. Kim Trọng cũng vậy, ánh mắt đượm buồn nhưng ấm áp, thể hiện sự trân trọng, quý mến.
Cuộc hội ngộ còn làm nổi bật số phận bi thương của Thuý Kiều. Qua lời đối đáp, người đọc cảm nhận được tâm trạng cô gái đa sầu, đa cảm, phải chịu nhiều đau khổ, trắc trở trong cuộc đời. Kim Trọng, với trái tim nhân hậu, cũng cảm thông và chia sẻ nỗi niềm của Kiều. Sự gặp gỡ ấy như một điểm sáng, làm dịu bớt nỗi cô đơn và thương tổn trong lòng Kiều, đồng thời thắp lên hy vọng về một tình bạn chân thành, bền lâu.
Ngôn ngữ trong đoạn trích giản dị mà sâu sắc, giàu cảm xúc, thể hiện được tính cách và tâm trạng của nhân vật. Nguyễn Du đã thành công trong việc khắc họa vẻ đẹp tâm hồn Thuý Kiều – một người con gái tài hoa, đức hạnh, dù cuộc đời nhiều bất hạnh nhưng vẫn giữ được tấm lòng trong sáng.
Tóm lại, phân đoạn "Kim Kiều gặp gỡ" không chỉ là cuộc hội ngộ đầy ý nghĩa giữa hai con người, mà còn là một hình ảnh biểu tượng cho tình bạn thuần khiết và niềm tin vào cuộc sống. Qua đó, Nguyễn Du gửi gắm thông điệp về sức mạnh của tình cảm chân thành giữa người với người, dù trong bất kỳ hoàn cảnh nào.
Câu 1 (trang 69 sgk Ngữ văn 9 Tập 1): Đoạn trích có những nhân vật nào và kể về sự việc gì?
Trả lời:
- Đoạn trích có các nhân vật: Kim Trọng, Thúy Vân, Thúy Kiều, chàng Vương.
- Đoạn trích kể về sự việc Kim Trọng tình cờ gặp chị em Thúy Kiều ở mộ Đạm Tiên, chàng liền này sinh tình cảm yêu thương, quyến luyến và sự việc Thúy Kiều trở về nhà với sự tương tư nhưng cũng “ngổn ngang trăm mối”.
Câu 2 (trang 69 sgk Ngữ văn 9 Tập 1): Ở mười hai dòng thơ đầu, nhân vật Kim Trọng được giới thiệu và miêu tả bằng lời của ai? Qua đó, em hình dung được những gì về nhân vật?
Trả lời:
- Ở mười hai dòng thơ đầu, nhân vật Kim Trọng được giới thiệu và miêu tả qua lời của tác giả (người kể chuyện).
- Qua đó, em hình dung Kim Trọng là người:
+ Thuộc dòng dõi quý tộc, trâm anh thế phiệt.
+ Tướng mạo hào hoa, hài hoa, tươi sáng, tuấn tú.
+ Tài năng văn chương hơn người, thông minh ngút trời.
+ Là người phong nhã, cư xử lịch sự, hào hiệp
=> Kim Trọng là con người đẹp toàn diện.
Câu 3 (trang 69 sgk Ngữ văn 9 Tập 1): Trong mười dòng thơ tiếp theo, Nguyễn Du đã tập trung miêu tả cảm xúc, tâm trạng của những nhân vật nào? Phân tích từ ngữ tiêu biểu được tác giả sử dụng để thể hiện cảm xúc, tâm trạng của các nhân vật đó.
Trả lời:
- Ở mười hai dòng thơ tiếp theo, Nguyễn Du đã tập trung miêu tả cảm xúc, tâm trạng của nhân vật Kim Trọng và Thúy Kiều, Thúy Vân.
- Phân tích từ ngữ tiêu biểu:
+ Từ “đã” trong cụm “tình trong như đã” bộc lộ sự yêu mến, có ấn tượng sâu sắc với đối phương. Tuy nhiên, sự “đồng thuận” này chỉ mới nằm trong lòng, chưa được thể hiện ra ngoài mặt.
+ Từ e trong cụm “mặt ngoài còn e” miêu tả thái độ e ngại, ngượng ngùng, có chút không tự nhiên giữa ba người. Cũng có thể, đây cũng là sự e dè của Thúy Kiều khi vừa nghĩ đến Kim Trọng, vừa lo lắng “trăm mối trong lòng”.
+ Từ “chập chờn” diễn tả trạng thái lúc tỉnh lúc mơ, tinh thần rối bời bởi không xác định được cảm xúc lúc bấy giờ.
Câu 4 (trang 69 sgk Ngữ văn 9 Tập 1): Trong mười bốn dòng thơ cuối, Nguyễn Du đã sử dụng nhiều phương tiện (lời người kể chuyện, lời nhân vật, bút pháp tả cảnh ngụ tình) để thể hiện thế giới nội tâm của nhân vật Thúy Kiều. Em hãy:
a. Phân tích đặc điểm của bức tranh thiên nhiên (thời gian, không gian, sự vật). Miêu tả bức tranh thiên nhiên ấy, tác giả muốn thể hiện trạng thái cảm xúc nào ở nhân vật?
b. Chỉ ra đâu là lời người kể chuyện, đâu là lời nhân vật. Lời nhân vật được thể hiện ở hình thức nào và điều gì giúp em nhận biết hình thức ngôn ngữ đó?
c. Cho biết nhân vật đã bộc lộ những cảm xúc, suy nghĩ gì trong lời nói của mình.
Trả lời:
a. Phân tích đặc điểm của bức tranh thiên nhiên:
- Thời gian: Từ khoảng chiều tối cho đến đêm khuya.
- Không gian: Không gian đêm trăng quang đãng, yên tĩnh, thơ mộng. Cảnh trăng được nhìn từ căn phòng của Thúy Kiều.
- Sự vật:
+ Mặt trăng là sự vật nổi bật và tiêu biểu trong mười bốn câu thơ này. Hình ảnh trăng được miêu tả vô cùng sinh động, nên thơ, mang tâm tình của Thúy Kiều: “Gương nga chênh chếch dòm song,/ Vàng gieo ngấn nước cây lồng bóng sân” Trăng được nhân hóa, có hành động ‘chênh chếch dòm song” như Kiều đang nhìn về phía Kim Trọng. Ánh sáng trăng tỏa ra vàng dịu nhẹ, bao trùm lấy toàn bộ bức tranh đêm khuya.
+ Mặt trời gác núi là sự vật biểu tượng cho chiều tà, cũng đồng thời báo hiệu đã đến lúc Kiều phải tạm xa Kim Trọng.
+ Giọt sương treo nặng trên cành xuân là hình ảnh mang đậm chất thơ, giọt sương ấy cũng như nỗi lòng của Thúy Kiều, khiến nàng nặng lòng suy nghĩ.
+ Cây hải đường ngả sang nhà hàng xóm như đang chới với, hướng tâm tư của mình đến người yêu nơi xa.
- Miêu tả hình ảnh ấy, tác giả muốn thể hiện các tâm trạng sau của nhân vật Thúy Kiều;
+ Yêu thương, bồi hồi, tương tư chàng Kim.
+ Nỗi buồn thoáng chút vì phải tạm xa Kim Trọng.
+ Nỗi nặng lòng, bề bộn, ngổn ngang.
b. Chỉ ra lời người kể chuyện và lời nhân vật:
- Lời nhân vật: “Người mà đến thế thì thôi,/ Đời phồn hoa cũng là đời bỏ đi!/ Người đâu gặp gỡ làm chi,/ Trăm năm biết có duyên gì hay không?”
- Lời người kể chuyện: các câu thơ còn lại.
Đặc điểm lời nhân vật:
- Lời nhân vật được thể hiện dưới hình thức: lời độc thoại, nhân vật tự nói với chính mình.
- Lời nhân vật được đặt trong dấu ngoặc kép, sau dấu hai chấm. Trước khi bắt đầu lời nói nhân vật có lời dẫn chuyện miêu tả cảm xúc của nhân vật. Nhân vật nói xong không có lời hồi đáp. Nội dung lời nói chỉ để biểu đạt tâm trạng sâu kín bên trong.
c. Những tâm trạng, cảm xúc mà nhân vật bộc lộ trong lời nói của mình:
- Rối bời, lo lắng cho tình duyên của mình với chàng Kim.
- Băn khoăn, không biết mình và Kim Trọng có nên duyên hay không.
- Hi vọng mối nhân duyên của mình sẽ ra được ‘quả ngọt”.
Câu 5 (trang 70 sgk Ngữ văn 9 Tập 1): Nhận xét về nghệ thuật xây dựng nhân vật và nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ của Nguyễn Du trong đoạn trích.
Trả lời:
- Nhận xét về nghệ thuật xây dựng nhân vật:
+ Các nhân vật được xây dựng với hình tượng vô cùng hoàn mĩ, mang những phẩm chất mà nhân dân ta cho là đẹp nhất thời bấy giờ.
+ Mỗi nhân vật được xây dựng với một vẻ đẹp nổi bật riêng: Chàng Kim mang vẻ thư sinh, khôi ngô, văn võ song toàn; chị em Thúy Kiều mang sắc đẹp mặn mà, yêu kiều, nhẹ nhàng, duyên dáng.
+ Nội tâm, suy nghĩ, hành động, lời nói của các nhân vật phù hợp với cốt truyện.
- Nhận xét về nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ:
+ Ngôn ngữ giàu sức biểu cảm và hình tượng.
+ Kết hợp linh hoạt ngôn ngữ kể chuyện và ngôn ngữ nhân vật (lời nói độc thoại nội tâm).
+ Sử dùng nhuần nhuyễn ngôn ngữ bác học với ngôn ngữ bình dân, ngôn ngữ trong thơ ca với lời nói hàng ngày.
Câu 6 (trang 70 sgk Ngữ văn 9 Tập 1): Nêu chủ đề của đoạn trích; qua đó, nhận xét về tư tưởng, tình cảm của tác giả.
Trả lời:
- Chủ đề của đoạn trích: Tình yêu trong sáng, thắm thiết keo sơn của Thúy Kiều với Kim Trọng.
- Nhận xét tư tưởng, tình cảm của tác giả:
+ Nguyễn Du đề cao tình cảm nam nữ, đặc biệt là tình cảm của người phụ nữ trong tình cảm.
+ Đây là một tư tưởng hết sức tiến bộ trong thời đại lúc bấy giờ, đề cao vai trò của người phụ nữ trong xã hội, gia đình.
+ Nguyễn Du cũng dành tình cảm yêu thương, quý trọng cho người phụ nữ, mong muốn họ làm chủ cuộc sống của mình.
Viết kết nối với đọc
Bài tập (trang 70 sgk Ngữ văn 9 Tập 1): Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) phân tích 2 - 4 dòng thơ miêu tả thiên nhiên mà em cho là đặc sắc trong đoạn trích Kim - Kiều gặp gỡ.
Đoạn văn tham khảo
Khi đọc đoạn trích Kim - Kiều gặp gỡ, em luôn đọc đi đọc lại hai dòng thơ miêu tả thiên nhiên rất đặc sắc: “Gương nga chênh chếch dòm song,/ Vàng gieo ngấn nước cây lồng bóng sân”. Hai dòng thơ miêu tả vẻ đẹp đầy chất thơ, tĩnh lặng và tươi sáng vào đêm trăng. Bằng ngòi bút nhân hóa điêu luyện, Nguyễn Du đã khiến vầng trăng vốn chỉ biết nằm im lìm trên trời cũng biết ngó ngàng xung quang: “Gương nga chênh chếch dòm song”. Từ láy ‘chênh chếch” chỉ hành động hơi nghiêng về một phía. Vầng trăng cũng giống như Thúy Kiều, tựa đầu cửa sổ, nghiêng nhìn sang phía Kim Trọng với nỗi tương tư. Cả không gian ban đêm chợt bừng sáng bởi ảnh trăng dịu nhẹ: “Vàng treo ngấn nước cây lồng bóng sân”. Mặt nước sóng sánh ánh trăng, lấp lánh như chứa ngàn mặt trăng nhỏ ở dưới đáy sông. Ánh trăng chiếu xuống cây, khiến bóng cây che đi cả một khoảng sân. Cảnh vật êm đềm biết bao, từng dòng thơ đi vào lòng người biết nhường nào!
Soạn Văn Bản 1: Đoạn Trích "Kim Kiều gặp gỡ"
(Trích: Truyện Kiều - Nguyễn Du)
I. Giới thiệu chung
1. Vị trí và Tóm tắt đoạn trích
Vị trí: Đoạn trích nằm ở phần đầu của tác phẩm, sau khi Thúy Kiều đi hội đạp thanh về.
Nội dung chính: Kể về lần đầu tiên Thúy Kiều và Kim Trọng gặp gỡ và trao lời yêu đương tại vườn Thúy.
2. Chủ đề và Ý nghĩa
Đoạn trích ca ngợi vẻ đẹp lí tưởng của tình yêu tự do, trong sáng, đồng thời thể hiện tài năng nghệ thuật tả cảnh, tả tình bậc thầy của Nguyễn Du.
II. Phân tích Chi tiết
1. Hoàn cảnh và Bối cảnh gặp gỡ
Thời gian: Mùa xuân, tiết Thanh minh (hội đạp thanh).
Không gian: Cảnh vật thiên nhiên tươi đẹp, "cành lê trắng điểm một vài bông hoa", "thanh minh trong tiết tháng ba", tạo cảm giác trong trẻo, tinh khôi, lãng mạn, rất phù hợp cho một cuộc gặp gỡ định mệnh.
Sự kiện: Kiều và Kim Trọng cùng đi dự hội. Hai người gặp nhau trong không khí linh thiêng, lãng mạn đó.
2. Chân dung nhân vật Kim Trọng
Nguồn gốc: "Họ Kim tên Trọng, vốn nhà trâm anh." (Dòng dõi quý tộc, gia thế hiển hách).
Tài năng và phẩm chất:
Tài năng: "Văn chương nết đất, thông minh tính trời." (Vừa có tài văn chương trời phú, vừa có tư chất thông minh).
Phẩm chất: "Phong tư tài mạo tuyệt vời" (Tư cách, diện mạo cực kì xuất sắc).
Lí tưởng thẩm mĩ: Kim Trọng là hình mẫu lí tưởng của người quân tử thời phong kiến: tài hoa, lịch thiệp, giàu tình cảm.
3. Cuộc gặp gỡ và Diễn biến tâm lí
Diễn biến được miêu tả tinh tế, chậm rãi, nhấn mạnh sự thẹn thùng, e ấp nhưng đầy chủ động của Kiều:
Giai đoạn
Hành động và Tâm lí (Chủ yếu của Kiều)
Nghệ thuật
Gặp gỡ lần đầu
"Người quốc sắc, kẻ thiên tài": Hai bên đều nhận ra sự tương xứng, "tình trong như đã mặt ngoài còn e". Kiều e thẹn, cúi đầu (che mặt) nhưng đã có sự rung động đầu tiên.
Phép đối xứng (quốc sắc - thiên tài).
Kim Trọng theo về
Kim Trọng chủ động, đi theo để tìm hiểu nơi ở của nàng. Đây là hành động vượt ra khỏi khuôn khổ lễ giáo phong kiến (đề cao tình yêu tự do).
Tả sự chủ động của Kim.
Kiều về nhà
Kiều bần thần, tâm trạng xao xuyến, khắc khoải: "Bóng chiều đã ngã, ngẩn ngơ lòng nàng".
Tả cảnh ngụ tình (Bóng chiều $\rightarrow$ Nỗi lòng).
Kiều dạo vườn Thúy
Kiều bẽn lẽn, chủ động ra vườn tìm kiếm sự "hồi đáp" cho tâm tư mình. Nàng đã làm chủ hành động (soi gương, sửa soạn).
Tả vẻ đẹp kiều diễm, khao khát tình yêu.
Thề ước
Hai người trao vật kỉ niệm, trao lời thề nguyền. Sự e ấp đã nhường chỗ cho sự mãnh liệt, quyết liệt của tình yêu: "Dưới trăng, quyên đã gọi hè, đầu tường lửa lựu lập lòe đâm bông."
Cảnh vật hòa hợp với lòng người, báo hiệu một tình yêu nảy nở (tả cảnh ngụ tình).
4. Nghệ thuật miêu tả đặc sắc
Nghệ thuật ước lệ: Sử dụng hình ảnh ước lệ (quốc sắc, thiên tài, trâm anh) để xây dựng hình mẫu nhân vật lí tưởng.
Tả cảnh ngụ tình: Cảnh vật (thanh minh, bóng chiều, trăng, hoa lựu) được miêu tả không chỉ để làm nền mà còn để thể hiện và tô đậm tâm trạng xao xuyến, bồn chồn của nhân vật.
Miêu tả tâm lí tinh tế: Đặc biệt là sự chuyển biến tâm lí của Kiều từ e ấp, thẹn thùng đến xao xuyến, và cuối cùng là chủ động đi tìm kiếm tình yêu.
Ngôn ngữ: Ngôn ngữ trong sáng, giàu nhạc điệu, đậm chất trữ tình.
III. Tổng kết
1. Giá trị nội dung
Đoạn trích ca ngợi một tình yêu lí tưởng: tự do, trong sáng, đẹp đẽ, dựa trên sự tương xứng cả về tài năng, phẩm hạnh lẫn nhan sắc ("quốc sắc", "thiên tài").
Thể hiện khát vọng hạnh phúc, khát vọng tự chủ trong tình yêu của con người.
2. Giá trị nghệ thuật
Nguyễn Du đã phát huy tối đa sở trường của mình trong nghệ thuật miêu tả nhân vật (qua bút pháp ước lệ) và miêu tả nội tâm (qua bút pháp tả cảnh ngụ tình).
Ngôn ngữ thơ ca đạt đến độ hoàn mĩ, trở thành chuẩn mực của thơ Nôm truyền thống.
Lưu ý: Khi trình bày trên lớp, bạn có thể chỉ cần ghi nhớ và diễn đạt các ý chính (in đậm) để đảm bảo cô đọng và đầy đủ.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
251192 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
78991 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
63175 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
62510 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
53333 -
47349
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
44210 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
41876 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
41772
