Can 2, Để sử dụng có hiệu quả quỹ thời gian lao động đô thị & nông thôn, bien pháp tốt nhất là:
A. khôi phục nghề truyền thống.
C. phát triển kinh tế hộ gia đình.
B. tiến hành thâm canh, tăng vụ.
D. khai hoang mở rộng diện tích.
Câu 3. Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho thu nhập bình quản của lao động nước ta thuộc loại thấp so với thế giới?
A. Năng suất lao động chưa cao.
C. HE thong co so ha tang lac hau.
B. Tỉ lệ lao động nông nghiệp còn lớn.
D. Lao động thiếu tác phong công nghiệp.
Câu 4. Chính sách mờ cửa, hội nhập đã làm cho cơ cầu lao động theo thành phần kinh tế thay đổi theo hướng
A. Nhà nước giảm, ngoài nhà nước tăng, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
B. Nhà nước giảm, ngoài nhà nước giảm, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
C. Nhà nước tăng, ngoài nhà nước giảm, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
D. Nhà nước tăng, ngoài nhà nước tăng, có vốn đầu tư nước ngoài giảm.
Can 5. Xuat khau lao ding c6 y nghia nhur the nao trong giai quyet vin de viec lam & nudc ta?
A. Giúp phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
B. Góp phần đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
C. Hạn chế tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm.
D. Đa dạng loại hình đào tạo lao động trong nước.
Câu 6. Nguyên nhân nào sau đây làm cho việc làm trở thành vấn đề kinh tế - xã hội cần quan tâm ở nước ta hiện nay?
A. Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm trên cả nước còn lớn.
B. Số lượng lao động tăng nhanh hơn so với số việc làm mới.
C. Nguồn lao động dồi dào trong khi kinh tế chậm phát triển.
D. Nguồn lao động dồi dào trong khi chất lượng lao động thấp.
Câu 7. Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của lao động của nước ta?
A. Nguồn lao động dồi dào và đang tăng nhanh.
B. Đội ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề còn ít.
C. Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên.
D. Lực lượng lao động có trình độ cao đông đảo.
Câu 8. Lao động nước ta đang có xu hướng chuyển từ khu vực Nhà nước sang khu vực có vốn đầu tư nước ngoài vì
A. Khu vực Nhà nước làm ăn không có hiệu quả.
B. Tác động của công nghiệp hóá và hiện đại hóá.
C. Nước ta thực hiện nền kinh tế mở, thu hút đầu tư từ nước ngoài.
D. Kinh tế nước ta đang từng bước chuyển sang cơ chế thị trường.
Câu 9. Tỉ lệ thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn nước ta ngày càng tăng nhờ
A. Việc thực hiện công nghiệp hóa nông thôn.
B. Việc đa dạng hóa cơ cấu kinh tế ở nông thôn.
C. Thanh niên nông thôn đã ra thành thị tìm việc làm.
D. Chất lượng lao động ở nông thôn đã được nâng lên.
Quảng cáo
5 câu trả lời 372
Câu 2:
Đề: Để sử dụng có hiệu quả quỹ thời gian lao động ở nông thôn, biện pháp tốt nhất là:
Đáp án đúng: B. Tiến hành thâm canh, tăng vụ.
Vì thâm canh, tăng vụ giúp người nông dân làm việc quanh năm, tăng số vụ sản xuất, tận dụng tối đa quỹ thời gian.
Câu 3:
Nguyên nhân chủ yếu khiến thu nhập bình quân của lao động nước ta thấp là:
Đáp án đúng: A. Năng suất lao động chưa cao.
Năng suất thấp đồng nghĩa với sản lượng tạo ra ít, dẫn tới thu nhập thấp, dù lao động nhiều.
Câu 4:
Chính sách mở cửa làm cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế thay đổi theo hướng:
Đáp án đúng: A. Nhà nước giảm, ngoài nhà nước tăng, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Do hội nhập, lao động dần chuyển sang khối tư nhân và các doanh nghiệp FDI.
Câu 5:
Xuất khẩu lao động có ý nghĩa gì với giải quyết việc làm?
Đáp án đúng: C. Hạn chế tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm.
Xuất khẩu lao động giúp giải quyết việc làm cho một bộ phận dân cư, đặc biệt là ở nông thôn.
Câu 6:
Nguyên nhân khiến việc làm là vấn đề kinh tế - xã hội cần quan tâm là:
Đáp án đúng: B. Số lượng lao động tăng nhanh hơn số việc làm mới.
Đây là nguyên nhân trực tiếp khiến cung lao động vượt cầu lao động.
Câu 7:
Phát biểu KHÔNG đúng về đặc điểm lao động Việt Nam:
Đáp án đúng: D. Lực lượng lao động có trình độ cao đông đảo.
Sai vì lao động có trình độ cao ở nước ta còn chiếm tỉ lệ thấp.
Câu 8:
Lao động đang chuyển sang khu vực có vốn đầu tư nước ngoài vì:
Đáp án đúng: C. Nước ta thực hiện nền kinh tế mở, thu hút đầu tư từ nước ngoài.
Chính sách thu hút FDI khiến nhiều lao động chuyển sang các doanh nghiệp có vốn nước ngoài.
Câu 9:
Tỉ lệ thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn tăng nhờ:
Đáp án đúng: B. Việc đa dạng hóa cơ cấu kinh tế ở nông thôn.
Sự phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp như thủ công, dịch vụ… giúp nông dân có việc quanh năm.
C. phát triển kinh tế hộ gia đình.
Giải thích: Phát triển kinh tế hộ gia đình, đặc biệt là các ngành nghề phi nông nghiệp (như nghề truyền thống, thủ công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp) sẽ giúp sử dụng hiệu quả quỹ thời gian lao động nhàn rỗi ở cả khu vực đô thị và nông thôn, tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho người dân.
Câu 3: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho thu nhập bình quân của lao động nước ta thuộc loại thấp so với thế giới?
A. Năng suất lao động chưa cao.
Giải thích: Năng suất lao động là yếu tố then chốt quyết định mức thu nhập. Năng suất lao động của Việt Nam còn thấp so với nhiều nước trên thế giới, dẫn đến thu nhập bình quân của người lao động cũng ở mức thấp.
Câu 4: Chính sách mở cửa, hội nhập đã làm cho cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế thay đổi theo hướng
A. Nhà nước giảm, ngoài nhà nước tăng, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Giải thích: Chính sách mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế đã thúc đẩy sự phát triển của khu vực kinh tế ngoài nhà nước và thu hút mạnh mẽ vốn đầu tư nước ngoài, làm thay đổi cơ cấu lao động theo hướng giảm tỷ trọng lao động trong khu vực nhà nước và tăng tỷ trọng lao động trong khu vực ngoài nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài.
Giải thích:
Xuất khẩu lao động giúp giảm bớt áp lực về việc làm trong nước bằng cách tạo ra cơ hội việc làm cho người lao động ở nước ngoài. Điều này trực tiếp góp phần hạn chế tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm.
Đáp án:
C. Hạn chế tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm.
Câu 6: Nguyên nhân nào sau đây làm cho việc làm trở thành vấn đề kinh tế - xã hội cần quan tâm ở nước ta hiện nay?
Giải thích:
Vấn đề việc làm trở thành vấn đề kinh tế - xã hội quan trọng ở nước ta hiện nay chủ yếu do nguồn lao động dồi dào trong khi nền kinh tế còn chậm phát triển, dẫn đến không đủ việc làm cho số lượng lao động ngày càng tăng.
Đáp án:
C. Nguồn lao động dồi dào trong khi kinh tế chậm phát triển.
Phân tích:
A. Nguồn lao động dồi dào và đang tăng nhanh: Đây là một đặc điểm đúng của lao động Việt Nam.
B. Đội ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề còn ít: Đây là một hạn chế của lao động Việt Nam, do đó là một đặc điểm đúng.
C. Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên: Đây là xu hướng tích cực và đúng với thực tế.
D. Lực lượng lao động có trình độ cao đông đảo: Phát biểu này không đúng. Thực tế, mặc dù chất lượng lao động được nâng lên nhưng lực lượng lao động có trình độ cao vẫn còn hạn chế, chưa đông đảo.
Đáp án:
D
Câu 8: Xu hướng chuyển dịch lao động từ khu vực Nhà nước sang khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
Phân tích:
Lao động nước ta có xu hướng chuyển dịch từ khu vực Nhà nước sang khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chủ yếu do Việt Nam thực hiện nền kinh tế mở, thu hút đầu tư từ nước ngoài, tạo ra nhiều cơ hội việc làm và môi trường làm việc hấp dẫn hơn trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài [Tham khảo kiến thức Địa lý 12].
Đáp án:
C
Giải thích:
Tỉ lệ thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn nước ta ngày càng tăng là nhờ vào việc đa dạng hóa cơ cấu kinh tế ở nông thôn. Việc đa dạng hóa này giúp người lao động nông thôn có thêm việc làm, đặc biệt là vào những lúc nông nhàn.
Đáp án:
B. Việc đa dạng hóa cơ cấu kinh tế ở nông thôn.
Câu 2. Để sử dụng có hiệu quả quỹ thời gian lao động dôi dư ở nông thôn, biện pháp tốt nhất là:
A. khôi phục nghề truyền thống.
C. phát triển kinh tế hộ gia đình.
B. tiến hành thâm canh, tăng vụ.
D. khai hoang mở rộng diện tích.
Đáp án: B. tiến hành thâm canh, tăng vụ.
Giải thích: Thâm canh (áp dụng khoa học kỹ thuật, tăng cường đầu tư) và tăng vụ (tăng số lần thu hoạch trong năm) trực tiếp làm tăng hiệu suất sử dụng đất và thời gian lao động trong nông nghiệp, giúp giải quyết quỹ thời gian dôi dư của người nông dân một cách hiệu quả nhất, tạo ra nhiều sản phẩm hơn. Các phương án khác cũng có ý nghĩa nhưng không phải là biện pháp "tốt nhất" để sử dụng "quỹ thời gian lao động dôi dư" một cách trực tiếp và hiệu quả trên diện rộng trong nông nghiệp hiện đại.
Câu 3. Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho thu nhập bình quân của lao động nước ta thuộc loại thấp so với thế giới?
A. Năng suất lao động chưa cao.
C. Hệ thống cơ sở hạ tầng lạc hậu.
B. Tỉ lệ lao động nông nghiệp còn lớn.
D. Lao động thiếu tác phong công nghiệp.
Đáp án: A. Năng suất lao động chưa cao.
Giải thích: Năng suất lao động là yếu tố cốt lõi quyết định thu nhập. Khi năng suất lao động thấp (do trình độ công nghệ, kỹ năng, tổ chức sản xuất), thì giá trị tạo ra trên mỗi đơn vị thời gian lao động sẽ thấp, dẫn đến thu nhập bình quân thấp. Các yếu tố khác như tỉ lệ lao động nông nghiệp lớn hay cơ sở hạ tầng lạc hậu cũng ảnh hưởng nhưng là những yếu tố gián tiếp hoặc là biểu hiện của năng suất lao động thấp.
Câu 4. Chính sách mở cửa, hội nhập đã làm cho cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế thay đổi theo hướng:
A. Nhà nước giảm, ngoài nhà nước tăng, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
B. Nhà nước giảm, ngoài nhà nước giảm, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
C. Nhà nước tăng, ngoài nhà nước giảm, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
D. Nhà nước tăng, ngoài nhà nước tăng, có vốn đầu tư nước ngoài giảm.
Đáp án: A. Nhà nước giảm, ngoài nhà nước tăng, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Giải thích: Chính sách mở cửa, hội nhập, phát triển kinh tế thị trường đã khuyến khích khu vực kinh tế ngoài nhà nước (tư nhân, tập thể) và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) phát triển mạnh mẽ, thu hút nhiều lao động. Đồng thời, quá trình sắp xếp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước làm giảm tỉ trọng lao động trong khu vực này.
Câu 5. Xuất khẩu lao động có ý nghĩa như thế nào trong giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta?
A. Giúp phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
B. Góp phần đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
C. Hạn chế tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm.
D. Đa dạng loại hình đào tạo lao động trong nước.
Đáp án: C. Hạn chế tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm.
Giải thích: Xuất khẩu lao động trực tiếp giúp giảm áp lực về việc làm trong nước khi tạo cơ hội việc làm cho một bộ phận lớn lao động sang làm việc ở nước ngoài. Điều này góp phần giảm tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm trong nước.
Câu 6. Nguyên nhân nào sau đây làm cho việc làm trở thành vấn đề kinh tế - xã hội cần quan tâm ở nước ta hiện nay?
A. Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm trên cả nước còn lớn.
B. Số lượng lao động tăng nhanh hơn so với số việc làm mới.
C. Nguồn lao động dồi dào trong khi kinh tế chậm phát triển.
D. Nguồn lao động dồi dào trong khi chất lượng lao động thấp.
Đáp án: B. Số lượng lao động tăng nhanh hơn so với số việc làm mới.
Giải thích: Đây là nguyên nhân trực tiếp và cốt lõi nhất gây ra vấn đề việc làm. Dân số đông và cơ cấu dân số trẻ dẫn đến mỗi năm có thêm một lượng lớn lao động gia nhập thị trường, trong khi tốc độ tạo việc làm của nền kinh tế chưa đủ nhanh để đáp ứng hết nhu cầu này.
Câu 7. Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của lao động của nước ta?
A. Nguồn lao động dồi dào và đang tăng nhanh.
B. Đội ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề còn ít.
C. Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên.
D. Lực lượng lao động có trình độ cao đông đảo.
Đáp án: D. Lực lượng lao động có trình độ cao đông đảo.
Giải thích: Đây là phát biểu KHÔNG đúng. Mặc dù chất lượng lao động đang được nâng lên (C đúng) và nguồn lao động dồi dào (A đúng), nhưng đội ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề còn ít (B đúng) và đặc biệt, lực lượng lao động có trình độ cao của Việt Nam so với các nước phát triển vẫn chưa được coi là "đông đảo", còn nhiều hạn chế về chất lượng và cơ cấu.
Câu 8. Lao động nước ta đang có xu hướng chuyển từ khu vực Nhà nước sang khu vực có vốn đầu tư nước ngoài vì:
A. Khu vực Nhà nước làm ăn không có hiệu quả.
B. Tác động của công nghiệp hóa và hiện đại hóa.
C. Nước ta thực hiện nền kinh tế mở, thu hút đầu tư từ nước ngoài.
D. Kinh tế nước ta đang từng bước chuyển sang cơ chế thị trường.
Đáp án: C. Nước ta thực hiện nền kinh tế mở, thu hút đầu tư từ nước ngoài.
Giải thích: Chính sách mở cửa, hội nhập và thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đã tạo ra một lượng lớn việc làm mới với mức lương, điều kiện làm việc hấp dẫn hơn so với một số đơn vị nhà nước, thúc đẩy lao động chuyển dịch sang khu vực này.
Câu 9. Tỉ lệ thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn nước ta ngày càng tăng nhờ:
A. Việc thực hiện công nghiệp hóa nông thôn.
B. Việc đa dạng hóa cơ cấu kinh tế ở nông thôn.
C. Thanh niên nông thôn đã ra thành thị tìm việc làm.
D. Chất lượng lao động ở nông thôn đã được nâng lên.
Đáp án: B. Việc đa dạng hóa cơ cấu kinh tế ở nông thôn.
Giải thích: Khi cơ cấu kinh tế nông thôn được đa dạng hóa (phát triển thêm các ngành nghề phi nông nghiệp như tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, du lịch,...), người dân có thêm nhiều lựa chọn việc làm ngoài sản xuất nông nghiệp thuần túy, tận dụng hiệu quả hơn quỹ thời gian nhàn rỗi, từ đó nâng cao tỉ lệ thời gian lao động được sử dụng.
Câu 2. Để sử dụng có hiệu quả quỹ thời gian lao động dôi dư ở nông thôn, biện pháp tốt nhất là:
A. khôi phục nghề truyền thống.
C. phát triển kinh tế hộ gia đình.
B. tiến hành thâm canh, tăng vụ.
D. khai hoang mở rộng diện tích.
Đáp án: B. tiến hành thâm canh, tăng vụ.
Giải thích: Thâm canh (áp dụng khoa học kỹ thuật, tăng cường đầu tư) và tăng vụ (tăng số lần thu hoạch trong năm) trực tiếp làm tăng hiệu suất sử dụng đất và thời gian lao động trong nông nghiệp, giúp giải quyết quỹ thời gian dôi dư của người nông dân một cách hiệu quả nhất, tạo ra nhiều sản phẩm hơn. Các phương án khác cũng có ý nghĩa nhưng không phải là biện pháp "tốt nhất" để sử dụng "quỹ thời gian lao động dôi dư" một cách trực tiếp và hiệu quả trên diện rộng trong nông nghiệp hiện đại.
Câu 3. Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho thu nhập bình quân của lao động nước ta thuộc loại thấp so với thế giới?
A. Năng suất lao động chưa cao.
C. Hệ thống cơ sở hạ tầng lạc hậu.
B. Tỉ lệ lao động nông nghiệp còn lớn.
D. Lao động thiếu tác phong công nghiệp.
Đáp án: A. Năng suất lao động chưa cao.
Giải thích: Năng suất lao động là yếu tố cốt lõi quyết định thu nhập. Khi năng suất lao động thấp (do trình độ công nghệ, kỹ năng, tổ chức sản xuất), thì giá trị tạo ra trên mỗi đơn vị thời gian lao động sẽ thấp, dẫn đến thu nhập bình quân thấp. Các yếu tố khác như tỉ lệ lao động nông nghiệp lớn hay cơ sở hạ tầng lạc hậu cũng ảnh hưởng nhưng là những yếu tố gián tiếp hoặc là biểu hiện của năng suất lao động thấp.
Câu 4. Chính sách mở cửa, hội nhập đã làm cho cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế thay đổi theo hướng:
A. Nhà nước giảm, ngoài nhà nước tăng, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
B. Nhà nước giảm, ngoài nhà nước giảm, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
C. Nhà nước tăng, ngoài nhà nước giảm, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
D. Nhà nước tăng, ngoài nhà nước tăng, có vốn đầu tư nước ngoài giảm.
Đáp án: A. Nhà nước giảm, ngoài nhà nước tăng, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Giải thích: Chính sách mở cửa, hội nhập, phát triển kinh tế thị trường đã khuyến khích khu vực kinh tế ngoài nhà nước (tư nhân, tập thể) và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) phát triển mạnh mẽ, thu hút nhiều lao động. Đồng thời, quá trình sắp xếp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước làm giảm tỉ trọng lao động trong khu vực này.
Câu 5. Xuất khẩu lao động có ý nghĩa như thế nào trong giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta?
A. Giúp phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
B. Góp phần đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
C. Hạn chế tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm.
D. Đa dạng loại hình đào tạo lao động trong nước.
Đáp án: C. Hạn chế tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm.
Giải thích: Xuất khẩu lao động trực tiếp giúp giảm áp lực về việc làm trong nước khi tạo cơ hội việc làm cho một bộ phận lớn lao động sang làm việc ở nước ngoài. Điều này góp phần giảm tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm trong nước.
Câu 6. Nguyên nhân nào sau đây làm cho việc làm trở thành vấn đề kinh tế - xã hội cần quan tâm ở nước ta hiện nay?
A. Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm trên cả nước còn lớn.
B. Số lượng lao động tăng nhanh hơn so với số việc làm mới.
C. Nguồn lao động dồi dào trong khi kinh tế chậm phát triển.
D. Nguồn lao động dồi dào trong khi chất lượng lao động thấp.
Đáp án: B. Số lượng lao động tăng nhanh hơn so với số việc làm mới.
Giải thích: Đây là nguyên nhân trực tiếp và cốt lõi nhất gây ra vấn đề việc làm. Dân số đông và cơ cấu dân số trẻ dẫn đến mỗi năm có thêm một lượng lớn lao động gia nhập thị trường, trong khi tốc độ tạo việc làm của nền kinh tế chưa đủ nhanh để đáp ứng hết nhu cầu này.
Câu 7. Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của lao động của nước ta?
A. Nguồn lao động dồi dào và đang tăng nhanh.
B. Đội ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề còn ít.
C. Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên.
D. Lực lượng lao động có trình độ cao đông đảo.
Đáp án: D. Lực lượng lao động có trình độ cao đông đảo.
Giải thích: Đây là phát biểu KHÔNG đúng. Mặc dù chất lượng lao động đang được nâng lên (C đúng) và nguồn lao động dồi dào (A đúng), nhưng đội ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề còn ít (B đúng) và đặc biệt, lực lượng lao động có trình độ cao của Việt Nam so với các nước phát triển vẫn chưa được coi là "đông đảo", còn nhiều hạn chế về chất lượng và cơ cấu.
Câu 8. Lao động nước ta đang có xu hướng chuyển từ khu vực Nhà nước sang khu vực có vốn đầu tư nước ngoài vì:
A. Khu vực Nhà nước làm ăn không có hiệu quả.
B. Tác động của công nghiệp hóa và hiện đại hóa.
C. Nước ta thực hiện nền kinh tế mở, thu hút đầu tư từ nước ngoài.
D. Kinh tế nước ta đang từng bước chuyển sang cơ chế thị trường.
Đáp án: C. Nước ta thực hiện nền kinh tế mở, thu hút đầu tư từ nước ngoài.
Giải thích: Chính sách mở cửa, hội nhập và thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đã tạo ra một lượng lớn việc làm mới với mức lương, điều kiện làm việc hấp dẫn hơn so với một số đơn vị nhà nước, thúc đẩy lao động chuyển dịch sang khu vực này.
Câu 9. Tỉ lệ thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn nước ta ngày càng tăng nhờ:
A. Việc thực hiện công nghiệp hóa nông thôn.
B. Việc đa dạng hóa cơ cấu kinh tế ở nông thôn.
C. Thanh niên nông thôn đã ra thành thị tìm việc làm.
D. Chất lượng lao động ở nông thôn đã được nâng lên.
Đáp án: B. Việc đa dạng hóa cơ cấu kinh tế ở nông thôn.
Giải thích: Khi cơ cấu kinh tế nông thôn được đa dạng hóa (phát triển thêm các ngành nghề phi nông nghiệp như tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, du lịch,...), người dân có thêm nhiều lựa chọn việc làm ngoài sản xuất nông nghiệp thuần túy, tận dụng hiệu quả hơn quỹ thời gian nhàn rỗi, từ đó nâng cao tỉ lệ thời gian lao động được sử dụng.
Chúc bạn học như Iồn
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
1025
