a) Hành vi nào của bà Q vi phạm quy định pháp luật về quyền lao động của anh D?
b) Để bảo vệ quyền lợi của mình ,anh D nên làm như thế nào?
Quảng cáo
3 câu trả lời 249
a) Hành vi vi phạm của bà Q:
Phân biệt đối xử về dân tộc trong lao động.
Đe dọa chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.
Đây là hành vi vi phạm Điều 8 và Điều 9 của Bộ luật Lao động 2019, cấm phân biệt đối xử và cưỡng ép lao động.
b) Anh D nên làm:
Gửi khiếu nại đến ban lãnh đạo công ty hoặc công đoàn cơ sở (nếu có).
Nếu không được giải quyết, anh D có quyền:
Gửi đơn khiếu nại lên Phòng Lao động – Thương binh & Xã hội địa phương.
Khởi kiện ra Tòa án lao động để yêu cầu bảo vệ quyền lợi.
Căn cứ vào Điều 13, Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 quy định hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
Hợp đồng lao động không thời hạn là hợp đồng không có thời điểm kết thúc. Người lao động làm việc đến khi hai bên thỏa thuận chấm dứt hoặc một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng hoặc không thể thực hiện hợp đồng.
Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng có thời hạn tối đa 36 tháng, chỉ được ký tối đa 2 lần. Sau đó, nếu người lao động vẫn làm việc thì phải chuyển sang hợp đồng không xác định thời hạn.
Dù ký hợp đồng có hay không có thời hạn, người lao động đều được đảm bảo quyền lợi như: điều kiện làm việc, thời gian làm việc/nghỉ ngơi, lương, chế độ phúc lợi...
- Được tham gia đầy đủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp:
+ Căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực ngày 01/07/2025 quy định về đối tượng người lao động phải tham gia BHXH bắt buộc. Theo quy định này, những người lao động làm việc theo hợp đồng thời hạn hay không thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên sẽ thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.
Với bảo hiểm y tế, người lao động làm việc theo hợp đồng không thời hạn, hợp đồng có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên sẽ bắt buộc tham gia bảo hiểm y tế (khoản 1 Điều 1 Nghị định 146/2018/NĐ-CP).
+ Căn cứ khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm 2013, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ 03 tháng trở lên mới được tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
- Căn cứ theo Điều 35 và Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 quy định thời gian báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động:
Hợp đồng không xác định thời hạn: Báo trước ít nhất 45 ngày
Hợp đồng có thời hạn từ 12–36 tháng: Báo trước ít nhất 30 ngày
Hợp đồng có thời hạn dưới 12 tháng: Báo trước ít nhất 03 ngày
Tóm lại, nếu ký hợp đồng không thời hạn, người lao động sẽ không phải ký nhiều lần so với hợp đồng có thời hạn, đồng thời có khoảng thời gian báo trước dài hơn trong trường hợp bạn hoặc công ty muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng.
Hợp đồng có thời hạn và không thời hạn khác gì nhau?( Hình từ Internet)
Hợp đồng lao động có thời hạn và hợp đồng lao động không thời hạn bắt buộc có những nội dung nào?
Căn cứ Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
Nội dung hợp đồng lao động
1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;
c) Công việc và địa điểm làm việc;
d) Thời hạn của hợp đồng lao động;
đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;
g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;
k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.
2. Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp vi phạm.
3. Đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì tùy theo loại công việc mà hai bên có thể giảm một số nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động và thỏa thuận bổ sung nội dung về phương thức giải quyết trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịu ảnh hưởng của thiên tai, hỏa hoạn, thời tiết.
Nội dung chủ yếu của hợp đồng có thời hạn hoặc hợp đồng không thời hạn như sau:
- Thông tin các bên:
+ Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động.
+ Họ tên, chức danh người đại diện bên sử dụng lao động.
+ Họ tên, ngày sinh, giới tính, nơi cư trú, CCCD/CMND/hộ chiếu của người lao động.
- Thông tin công việc:
+ Công việc cụ thể và địa điểm làm việc.
+ Thời hạn của hợp đồng.
+ Mức lương, hình thức và thời hạn trả lương, phụ cấp và các khoản bổ sung.
+ Chế độ nâng lương, nâng bậc.
+ Thời giờ làm việc và nghỉ ngơi.
+ Trang bị bảo hộ lao động.
+ Các loại bảo hiểm: xã hội, y tế, thất nghiệp.
+ Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng nghề.
- Thỏa thuận bảo mật:
Nếu công việc liên quan bí mật kinh doanh/công nghệ, có thể có thỏa thuận riêng về bảo vệ bí mật và bồi thường khi vi phạm.
-Trường hợp đặc thù (nông/lâm/ngư/diêm nghiệp):
Có thể giảm bớt một số nội dung và bổ sung thỏa thuận xử lý trong tình huống thiên tai, hỏa hoạn, thời tiết bất lợi.
Phụ lục hợp đồng lao động được pháp luật quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 22 Bộ luật Lao động 2019 quy định cụ thể như sau:
- Phụ lục hợp đồng lao động là bộ phận của hợp đồng lao động và có hiệu lực như hợp đồng lao động.
- Phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết, sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động nhưng không được sửa đổi thời hạn của hợp đồng lao động.
- Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết một số điều, khoản của hợp đồng lao động mà dẫn đến cách hiểu khác với hợp đồng lao động thì thực hiện theo nội dung của hợp đồng lao động.
- Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động thì phải ghi rõ nội dung điều, khoản sửa đổi, bổ sung và thời điểm có hiệu lực.
Hành vi của bà Q chê bai anh D là người dân tộc thiểu số trước mặt người khác, thậm chí còn dọa đuổi việc anh D, đã vi phạm quy định pháp luật về quyền lao động của anh D. Cụ thể:
Vi phạm nguyên tắc không phân biệt đối xử trong lao động:
Khoản 3 Điều 35 Hiến pháp năm 2013 quy định “Nghiêm cấm phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, sử dụng nhân công dưới độ tuổi lao động tối thiểu”.
Vi phạm quyền không bị phân biệt đối xử của người lao động:
Điểm a khoản 1 Điều 5 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định người lao động có quyền “Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc”.
b) Để bảo vệ quyền lợi của mình, anh D nên làm như thế nào?
Để bảo vệ quyền lợi của mình, anh D nên thực hiện các bước sau:
Thu thập bằng chứng:
Ghi lại các hành vi chê bai, phân biệt đối xử hoặc đe dọa từ bà Q (tin nhắn, email, ghi âm, lời khai của nhân chứng...).
Khiếu nại nội bộ:
Trình bày sự việc với công đoàn cơ sở hoặc bộ phận nhân sự của công ty.
Khiếu nại lên cơ quan có thẩm quyền:
Nếu khiếu nại nội bộ không được giải quyết hoặc không có kết quả, anh D có thể gửi đơn khiếu nại lên Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Liên đoàn Lao động cấp trên.
Khởi kiện ra tòa án:
Trong trường hợp các biện pháp trên không hiệu quả, anh D có thể khởi kiện ra tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
31779 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
23336 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
22619 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
22292 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
13953 -
Hỏi từ APP VIETJACK13207
-
Hỏi từ APP VIETJACK12525
