Câu 1: Trong ngôn ngữ lập trình Scratch
a) Kiểu dữ liệu logic có những giá trị nào? Kể tên 2 phép toán thường dùng với kiểu dữ liệu này.
b) Giải thích tại sao kết quả của phép toán (80 < 50) và (50 = 50) trong Scratch lại là false.
Câu 2: Trình bày các bước thuật toán tuần tự để máy tính thực hiện yêu cầu sau:
Nhập vào hai số nguyên từ bàn phím, tính tổng hai số và hiển thị kết quả.
Câu 3: Viết biểu diễn Scratch để kiểm tra một số nhập vào có chia hết cho 3 không. Nếu có, hiển thị thông báo "Số chia hết cho 3".
Câu 4: Cho đoạn chương trình Scratch sau:
bash
Sao chépChỉnh sửa
Nếu <trả lời = (số bí mật)> thì
nói "Đúng rồi!"
ngược lại
nói "Sai rồi!"
Hãy sửa lại đoạn code để thêm điều kiện: Nếu số nhập vào lớn hơn số bí mật, thông báo "Lớn hơn!".
Câu 5: Cho biểu thức Scratch: Nối [Chu vi là: ] ((2) * (3.14) * (r))
a) Xác định kiểu dữ liệu của từng thành phần biểu thức trên (hằng, biến, phép toán).
b) Nếu r = 5, kết quả hiển thị sẽ là gì? Giải thích các bước thực hiện phép toán.
Câu 6: Viết khối lệnh Scratch để in ra các số từ 1 đến 10 sử dụng cấu trúc lặp.
Câu 7: Liệt kê các biến cần dùng để xây dựng trò chơi đoán số trong Scratch và mô tả công dụng của từng biến.
Câu 8: Phân biệt 3 loại vòng lặp trong Scratch (lặp có số lần xác định, lặp vô hạn, lặp đến khi thỏa mãn điều kiện). Cho ví dụ minh họa từng loại.
Câu 9: Yêu cầu:
a) Viết biểu thức Scratch tính chu vi hình tròn khi biết bán kính r (công thức: C = 2 * 3.14 * r).
b) Cho r = 5, hãy tính kết quả của biểu thức và xác định kiểu dữ liệu của kết quả.
Câu 10: Phát hiện lỗi trong đoạn chương trình sau (trò chơi đoán số) và sửa lại:
php-template
Sao chépChỉnh sửa
Khi bấm vào lá cờ
đặt [số bí mật] thành (ngẫu nhiên từ 1 đến 50)
hỏi [Đoán số] và đợi
nếu <trả lời = (số bí mật)> thì
nói [Đúng]
Quảng cáo
1 câu trả lời 377
Chào bạn, tôi sẽ giúp bạn giải các câu hỏi về lập trình Scratch này nhé.
Câu 1:
a) Kiểu dữ liệu logic (Boolean) trong Scratch có hai giá trị: true (đúng) và false (sai).
Hai phép toán thường dùng với kiểu dữ liệu logic là:
Phép toán AND (và): Kết quả là true chỉ khi cả hai toán hạng đều là true.
Phép toán OR (hoặc): Kết quả là true nếu ít nhất một trong hai toán hạng là true.
b) Kết quả của phép toán (80 < 50) và (50 = 50) trong Scratch lại là false vì:
(80 < 50): Số 80 không nhỏ hơn số 50, do đó điều kiện này là sai. Trong Scratch, một điều kiện sai sẽ trả về giá trị false.
(50 = 50): Số 50 bằng chính nó, do đó điều kiện này là đúng. Tuy nhiên, bạn nói kết quả là false, có lẽ bạn đã nhầm lẫn. Kết quả đúng của phép toán (50 = 50) trong Scratch là true.
Câu 2:
Thuật toán tuần tự để máy tính thực hiện yêu cầu nhập hai số nguyên, tính tổng và hiển thị kết quả:
Bắt đầu.
Hiển thị thông báo yêu cầu người dùng nhập số nguyên thứ nhất.
Nhập giá trị số nguyên thứ nhất từ bàn phím và lưu vào biến so_thu_nhat.
Hiển thị thông báo yêu cầu người dùng nhập số nguyên thứ hai.
Nhập giá trị số nguyên thứ hai từ bàn phím và lưu vào biến so_thu_hai.
Tính tổng của so_thu_nhat và so_thu_hai, lưu kết quả vào biến tong.
Hiển thị thông báo "Tổng của hai số là:" kèm theo giá trị của biến tong.
Kết thúc.
Câu 3:
Biểu diễn Scratch để kiểm tra một số nhập vào có chia hết cho 3 không:
Đoạn mã
hỏi [Nhập một số:] và đợi
nếu <(trả lời) mod (3) = (0)> thì
nói [Số chia hết cho 3]
end
Giải thích:
Khối hỏi [Nhập một số:] và đợi hiển thị câu hỏi và lưu giá trị người dùng nhập vào biến trả lời.
Khối <(trả lời) mod (3) = (0)> thực hiện phép chia lấy dư của giá trị trong trả lời cho 3. Nếu số dư bằng 0, tức là số đó chia hết cho 3, thì điều kiện này đúng (true).
Khối nếu ... thì ... kiểm tra điều kiện. Nếu điều kiện đúng, khối lệnh bên trong ( nói [Số chia hết cho 3]) sẽ được thực hiện.
Câu 4:
Đoạn code đã sửa để thêm điều kiện kiểm tra số nhập vào lớn hơn số bí mật:
Đoạn mã
Nếu <trả lời = (số bí mật)> thì
nói [Đúng rồi!]
else
nếu <(trả lời) > (số bí mật)> thì
nói [Lớn hơn!]
else
nói [Sai rồi!]
end
end
Giải thích:
Thêm một khối nếu ... thì ... ngược lại ... lồng bên trong khối ngược lại của điều kiện đầu tiên.
Điều kiện <(trả lời) > (số bí mật)> kiểm tra xem số người dùng nhập vào có lớn hơn số bí mật hay không.
Nếu lớn hơn, sẽ hiển thị thông báo "Lớn hơn!".
Nếu không lớn hơn (và cũng không bằng, đã được kiểm tra ở điều kiện đầu tiên), thì số đó nhỏ hơn số bí mật, và thông báo "Sai rồi!" sẽ được hiển thị.
Câu 5:
Cho biểu thức Scratch: Nối [Chu vi là: ] ((2) * (3.14) * (r))
a) Xác định kiểu dữ liệu của từng thành phần:
[Chu vi là: ]: Hằng chuỗi (string).
(2): Hằng số số học (number).
(3.14): Hằng số số học (number - số thập phân).
(r): Biến số học (number) - giả định r là biến lưu bán kính.
* (phép nhân): Phép toán số học.
Nối [...] [...]: Phép toán chuỗi (kết hợp hai chuỗi lại với nhau).
b) Nếu r = 5, kết quả hiển thị sẽ là: Chu vi là: 31.4
Giải thích các bước thực hiện phép toán:
Phép nhân trong ngoặc được thực hiện trước:(2) * (3.14) = 6.28
6.28 * (r) = 6.28 * 5 = 31.4
Phép nối chuỗi được thực hiện sau:Nối [Chu vi là: ] [31.4] sẽ tạo ra chuỗi: "Chu vi là: 31.4"
Câu 6:
Khối lệnh Scratch để in ra các số từ 1 đến 10 sử dụng cấu trúc lặp:
Đoạn mã
đặt [biến i] thành (1)
lặp lại (10)
nói (biến i)
thay đổi [biến i] một lượng (1)
end
Giải thích:
Khối đặt [biến i] thành (1) khởi tạo biến i với giá trị ban đầu là 1.
Khối lặp lại (10) sẽ lặp lại các khối lệnh bên trong nó 10 lần.
Khối nói (biến i) hiển thị giá trị hiện tại của biến i.
Khối thay đổi [biến i] một lượng (1) tăng giá trị của biến i lên 1 sau mỗi lần lặp.
Câu 7:
Các biến cần dùng để xây dựng trò chơi đoán số trong Scratch và công dụng của từng biến:
số bí mật: Lưu trữ số ngẫu nhiên mà người chơi cần đoán. Công dụng: Đây là giá trị mục tiêu mà người chơi phải tìm ra.
số lần đoán: Đếm số lần người chơi đã thực hiện đoán. Công dụng: Giúp giới hạn số lần đoán hoặc hiển thị số lần đoán của người chơi.
trả lời (biến mặc định của khối "hỏi"): Lưu trữ giá trị mà người chơi nhập vào khi được hỏi. Công dụng: Chứa số mà người chơi dự đoán.
(Tùy chọn) thông báo: Lưu trữ các thông báo phản hồi cho người chơi (ví dụ: "Lớn hơn!", "Nhỏ hơn!", "Đúng rồi!"). Công dụng: Cung cấp thông tin gợi ý cho người chơi.
Câu 8:
Phân biệt 3 loại vòng lặp trong Scratch:
Lặp có số lần xác định (khối lặp lại (số lần)):
Định nghĩa: Vòng lặp này thực hiện các khối lệnh bên trong nó một số lần cụ thể đã được xác định trước.
Ví dụ: In ra các số từ 1 đến 5.Đoạn mã
đặt [biến i] thành (1)
lặp lại (5)
nói (biến i)
thay đổi [biến i] một lượng (1)
end
Lặp vô hạn (khối liên tục):
Định nghĩa: Vòng lặp này thực hiện các khối lệnh bên trong nó mãi mãi cho đến khi chương trình bị dừng lại bằng tay.
Ví dụ: Di chuyển một nhân vật liên tục trên màn hình.Đoạn mã
liên tục
thay đổi x một lượng (10)
nếu <(x position) > (240)> thì
đặt x thành (-240)
end
end
Lặp đến khi thỏa mãn điều kiện (khối lặp đến khi <điều kiện>):
Định nghĩa: Vòng lặp này thực hiện các khối lệnh bên trong nó cho đến khi một điều kiện cụ thể trở thành đúng (true). Sau khi điều kiện đúng, vòng lặp sẽ kết thúc.
Ví dụ: Hỏi người dùng cho đến khi họ nhập đúng từ "kết thúc".Đoạn mã
hỏi [Nhập "kết thúc" để dừng:] và đợi
lặp đến khi <(trả lời) = [kết thúc]>
hỏi [Nhập "kết thúc" để dừng:] và đợi
end
nói [Đã dừng!]
Câu 9:
a) Biểu thức Scratch tính chu vi hình tròn:
Đoạn mã
((2) * (3.14) * (r))
b) Nếu r = 5, kết quả của biểu thức là:
2 * 3.14 * 5 = 31.4
Kiểu dữ liệu của kết quả là số học (number - số thập phân).
Câu 10:
Lỗi trong đoạn chương trình (trò chơi đoán số) và cách sửa lại:
Lỗi: Chương trình chỉ hiển thị "Đúng" khi đoán trúng mà không có phản hồi gì khi đoán sai.
Đoạn chương trình gốc:
Đoạn mã
Khi bấm vào lá cờ
đặt [số bí mật] thành (ngẫu nhiên từ 1 đến 50)
hỏi [Đoán số] và đợi
nếu <trả lời = (số bí mật)> thì
nói [Đúng]
Đoạn chương trình đã sửa:
Đoạn mã
Khi bấm vào lá cờ
đặt [số bí mật] thành (ngẫu nhiên từ 1 đến 50)
hỏi [Đoán số] và đợi
nếu <trả lời = (số bí mật)> thì
nói [Đúng]
else
nói [Sai rồi!]
end
Giải thích phần sửa:
Thêm khối else (ngược lại) sau khối nếu.
Khối nói [Sai rồi!] được đặt bên trong khối else. Điều này có nghĩa là nếu điều kiện trả lời = (số bí mật) là sai (false), thì chương trình sẽ thực hiện lệnh nói [Sai rồi!], thông báo cho người chơi biết họ đã đoán sai.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
45261 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
34696 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
30483 -
Hỏi từ APP VIETJACK27840
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
22240
