-Nam Dinh and Binh Duong on Sunday, April 18 (1)_____due to severe weather (2)_______
-(3)______the weather be fine,the match will now be player (4)_____on Sunday, April 25, at My Dinh National Stadium.
-Fans who have already purchased tickets (5)_____
use them for the rescheduled match
Question 1: A. has postponed
B. posted
C. has been posted
D. postpones
Question 2: A. habitants
B. conditions
C. pollution
D. living
Question 3: A. Had
B. Were
C. Do
D. Should
Question 4: A. 3 p.m
B. a later tim
C. the scheduled time
D. the afternoon
Question 5: A. must
B. can still
C. may not
D. should
Quảng cáo
3 câu trả lời 913
Giải thích đáp án:
Câu 1: Đáp án đúng: C. has been posted
Giải thích:
Trong câu này, ta cần một động từ ở thì hiện tại hoàn thành bị động. "has been posted" thể hiện rằng sự kiện (trận đấu) đã được hoãn lại trong quá khứ và vẫn còn hiệu lực đến hiện tại.
has postponed là dạng chủ động, không phù hợp trong ngữ cảnh bị động.
posted là dạng quá khứ, không đúng ngữ pháp trong câu này.
has been posted là đúng, vì đó là thể bị động của "postpone" ở thì hiện tại hoàn thành.
postpones là động từ chia ở hiện tại, không đúng trong câu.
Câu 2: Đáp án đúng: B. conditions
Giải thích:
Ta cần chọn một từ phù hợp để chỉ điều kiện thời tiết. "Conditions" (điều kiện) là từ đúng để mô tả tình hình thời tiết.
habitants (dân cư) không phù hợp với ngữ cảnh.
pollution (ô nhiễm) không phải là yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến trận đấu.
living (sống) không phù hợp với ngữ cảnh này.
Câu 3: Đáp án đúng: D. Should
Giải thích:
Trong câu điều kiện loại 1, khi chúng ta nói về một điều kiện có thể xảy ra trong tương lai (thời tiết có thể đẹp), ta sử dụng "should" trong câu điều kiện. "Should" có thể thay thế cho "if" trong các câu điều kiện loại 1.
Had và Were dùng trong câu điều kiện loại 3 hoặc loại 2.
Do không hợp ngữ pháp ở đây.
Câu 4: Đáp án đúng – C. the scheduled time
Dịch nghĩa câu hỏi (giả định):
Trận đấu sẽ diễn ra vào __________.
The scheduled time = thời gian đã được lên lịch
Dịch nghĩa chi tiết:
Trận đấu sẽ diễn ra vào thời gian đã được lên lịch từ trước (dù trước đó đã bị hoãn lại).
→ Đây là cách diễn đạt chính xác và đầy đủ nhất để chỉ thời gian chính thức.
Câu 5: Đáp án đúng – B. can still
Dịch nghĩa câu hỏi (giả định):
Khán giả __________ sử dụng vé đã mua cho trận đấu bị hoãn.
Can still = vẫn có thể
Dịch nghĩa chi tiết:
Khán giả vẫn có thể sử dụng vé đã mua để vào xem trận đấu dù nó đã bị hoãn.
→ "Still" nhấn mạnh rằng quyền sử dụng vé vẫn còn hiệu lực.
Dịch sang tiếng Việt:
Câu 1: Nam Định và Bình Dương đã hoãn trận đấu vào Chủ nhật, ngày 18 tháng 4 do điều kiện thời tiết nghiêm trọng.
Câu 2: Nếu thời tiết đẹp, trận đấu sẽ diễn ra vào thời gian đã lên lịch vào Chủ nhật, ngày 25 tháng 4, tại Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình.
Câu 3: Cổ động viên đã mua vé vẫn có thể sử dụng chúng cho trận đấu được lên lịch lại.
Đáp án tổng hợp:
C. has been posted
B. conditions
D. Should
C. the scheduled time
B. can still
- C. has been posted
- B. conditions
- B. Were
- B. a later time
- B. can still
→ Đáp án đúng: C. has been posted
Question 2: B. conditions → "Severe weather conditions" là cụm từ tự nhiên và phổ biến khi nói về thời tiết xấu.
→ Đáp án đúng: B. conditions
Question 3: B. Were → Đây là câu điều kiện loại 1, nhưng đảo ngữ dạng điều kiện loại 2 (Were + S + to V).
→ Đáp án đúng: B. Were
Question 4: A. 3 p.m → Câu cần một thời gian cụ thể, và "3 p.m" là lựa chọn phù hợp nhất.
→ Đáp án đúng: A. 3 p.m
Question 5: B. can still → Vì vé vẫn có thể sử dụng cho trận đấu dời lại.
→ Đáp án đúng: B. can still
đáp án đúng là:
1 - C
2 - B
3 - B
4 - A
5 - B
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
73904
