1. Is she enough to run one kilometer? (GOOD)
2. “Ow! Be careful with that coffee.” - “Look, now I have a on my arm” (BURNING)
3. Rob has a of 39.50C (TEMPERATE)
4. Don’t eat so quickly. You’ll get a ___ (TEETH)
5. I have a in my back. I’m going to lie down. (PAINFUL)
6. That’s a bad . Why don’t you have a glass of water? (COUGHING)
7. “I have .” - “Why don’t you telephone the doctor?” (STOMACH)
8. My arm after the table tennis match (HURT)
9. “I have a .” - “That’s because you watch too much TV.” (HEAD)
10. Lan was absent from class because of her ______ (SICK)
11. I have an ________- with my doctor at 5 p.m. (APPOINT)
12. She is still receiving a __________treatment in a hospital. (MEDICINE)
13. People fell _________when they catch a common cold. (PLEASE)
14. She’s_____ to seafood. So when she eats them, she will have stomachache problems. (ALLERGY)
15. You should choose foods and drinks________ to prevent some dangerous diseases. (CARE)
16. He continues_______ because he is catching a flu. (SNEEZE)
17. He can reduce his serious_____ when he relaxes in time and does exercise regularly. (DEPRESS)
18. If you provide yourself with enough vitamins, you will make a better______ on your work or study. (CONCENTRATE)
19. I got ______________ during my beach vacation. (SUNBURN)
20. Lack of vitamin E can cause skin diseases and __________. (TIRED)
Quảng cáo
1 câu trả lời 729
Câu 1:
Câu gốc: Is she good enough to run one kilometer?
Cấu trúc: Tính từ + enough + to + động từ nguyên mẫu
Giải thích: "good" (tốt) là tính từ. Cấu trúc "adjective + enough + to V" được sử dụng để diễn đạt ai đó hoặc điều gì đó đủ điều kiện hoặc đủ khả năng làm gì đó.
Dịch: Cô ấy có đủ tốt để chạy một kilomet không?
Câu 2:
Câu gốc: Look, now I have a burn on my arm.
Cấu trúc: Danh từ
Giải thích: "burning" (động từ) được chuyển sang "burn" (danh từ) để mô tả một vết thương do cháy hoặc bỏng.
Dịch: Nhìn đi, giờ tôi bị bỏng ở cánh tay rồi.
Câu 3:
Câu gốc: Rob has a temperature of 39.5°C.
Cấu trúc: Danh từ
Giải thích: "temperature" (nhiệt độ) là danh từ chỉ cơn sốt, thường được sử dụng để mô tả tình trạng sức khỏe khi nhiệt độ cơ thể tăng cao.
Dịch: Rob bị sốt 39,5°C.
Câu 4:
Câu gốc: Don’t eat so quickly. You’ll get a toothache.
Cấu trúc: Danh từ ghép
Giải thích: "toothache" là danh từ ghép, kết hợp giữa "tooth" (răng) và "ache" (đau) để mô tả triệu chứng đau răng.
Dịch: Đừng ăn nhanh quá. Bạn sẽ bị đau răng đấy.
Câu 5:
Câu gốc: I have a pain in my back. I’m going to lie down.
Cấu trúc: Danh từ
Giải thích: "painful" (tính từ) được chuyển thành "pain" (danh từ) để chỉ cơn đau ở một vị trí cụ thể.
Dịch: Tôi bị đau ở lưng. Tôi sẽ nằm xuống.
Câu 6:
Câu gốc: That’s a bad cough. Why don’t you have a glass of water?
Cấu trúc: Danh từ
Giải thích: "coughing" (động từ) được thay thế bằng "cough" (danh từ) để chỉ cơn ho cụ thể.
Dịch: Đó là một cơn ho nặng. Sao bạn không uống một ly nước?
Câu 7:
Câu gốc: I have stomachache.
Cấu trúc: Danh từ ghép
Giải thích: "stomachache" là từ ghép giữa "stomach" (dạ dày) và "ache" (đau), diễn tả triệu chứng đau dạ dày.
Dịch: Tôi bị đau dạ dày.
Câu 8:
Câu gốc: My arm hurt after the table tennis match.
Cấu trúc: Quá khứ đơn
Giải thích: Động từ "hurt" ở thì quá khứ đơn được sử dụng để diễn tả sự đau nhức xảy ra sau trận đấu.
Dịch: Tay tôi bị đau sau trận đấu bóng bàn.
Câu 9:
Câu gốc: I have a headache.
Cấu trúc: Danh từ ghép
Giải thích: "headache" (đau đầu) được tạo thành từ "head" (đầu) và "ache" (đau). Đây là một danh từ chỉ triệu chứng cụ thể.
Dịch: Tôi bị đau đầu.
Câu 10:
Câu gốc: Lan was absent from class because of her sickness.
Cấu trúc: Danh từ
Giải thích: "sick" (tính từ) được chuyển thành "sickness" (danh từ) để chỉ lý do (bệnh tật) khiến Lan vắng mặt.
Dịch: Lan vắng mặt ở lớp vì bị bệnh.
Câu 11:
Câu gốc: I have an appointment with my doctor at 5 p.m.
Cấu trúc: Danh từ
Giải thích: "appointment" (cuộc hẹn) là danh từ được sử dụng để chỉ một cuộc gặp đã được sắp xếp trước.
Dịch: Tôi có một cuộc hẹn với bác sĩ lúc 5 giờ chiều.
Câu 12:
Câu gốc: She is still receiving a medical treatment in a hospital.
Cấu trúc: Tính từ
Giải thích: "medicine" (danh từ) chuyển thành "medical" (tính từ) để mô tả loại điều trị (liên quan đến y tế).
Dịch: Cô ấy vẫn đang nhận điều trị y tế trong bệnh viện.
Câu 13:
Câu gốc: People feel unpleasant when they catch a common cold.
Cấu trúc: Tính từ
Giải thích: "please" (làm hài lòng) được đổi thành "unpleasant" (không dễ chịu) để mô tả cảm giác khó chịu khi bị cảm lạnh.
Dịch: Người ta cảm thấy khó chịu khi bị cảm lạnh thông thường.
Câu 14:
Câu gốc: She’s allergic to seafood.
Cấu trúc: Tính từ
Giải thích: "allergy" (danh từ) được đổi thành "allergic" (tính từ) để mô tả trạng thái dị ứng của cô ấy.
Dịch: Cô ấy bị dị ứng với hải sản.
Câu 15:
Câu gốc: You should choose foods and drinks carefully.
Cấu trúc: Trạng từ
Giải thích: "care" (danh từ) được chuyển thành "carefully" (trạng từ) để mô tả cách thực hiện hành động "choose" (lựa chọn).
Dịch: Bạn nên chọn thực phẩm và đồ uống cẩn thận.
Câu 16:
Câu gốc: He continues sneezing.
Cấu trúc: Gerund (danh động từ)
Giải thích: "sneeze" (động từ) được đổi thành "sneezing" (gerund) để chỉ hành động liên tục xảy ra.
Dịch: Anh ấy tiếp tục hắt hơi.
Câu 17:
Câu gốc: He can reduce his serious depression.
Cấu trúc: Danh từ
Giải thích: "depress" (động từ) được chuyển thành "depression" (danh từ) để mô tả trạng thái trầm cảm nghiêm trọng.
Dịch: Anh ấy có thể giảm chứng trầm cảm nghiêm trọng.
Câu 18:
Câu gốc: You will make a better concentration on your work or study.
Cấu trúc: Danh từ
Giải thích: "concentrate" (động từ) được chuyển thành "concentration" (danh từ) để chỉ sự tập trung.
Dịch: Bạn sẽ tập trung tốt hơn vào công việc hoặc học tập.
Câu 19:
Câu gốc: I got sunburn during my beach vacation.
Cấu trúc: Danh từ
Giải thích: "sunburn" là danh từ chỉ tình trạng cháy nắng.
Dịch: Tôi bị cháy nắng trong kỳ nghỉ ở biển.
Câu 20:
Câu gốc: Lack of vitamin E can cause tiredness.
Cấu trúc: Danh từ
Giải thích: "tired" (tính từ) được chuyển thành "tiredness" (danh từ) để chỉ trạng thái mệt mỏi.
Dịch: Thiếu vitamin E có thể gây mệt mỏi.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
III. Match a question in column A with its answer in column B.
A B 1. How heavy is Mai? a. I like cartoons. 2. What kinds of TV programs do you like? b. Because I got up late. 3. Why did you come to class late? c. He should go to the movie theater. 4. Where should Nam go to relax? d. She is forty kilos. 88584 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
58202 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
41187 -
35861
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
26023 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
25371 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
24897 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
24500 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
22764
