A. look B. am looking C. looked
2.The sky (grow) ________ brighter after the heavy rain.
A. is growing B. grows C. grow
3.At present, I (remain) _______ calm.
A. remain B. remained C. is remaining
4.To decide the winner of the competition, the examiners (taste) ________ candidates' dishes now.
A. taste B. tasted C. are tasting
5.What's the matter with Mary? She (seem) ________ upset.
A. seem B. seems C. is seeming
6.Listen! Her story (sound) _________ interesting.
A. sounds B. is sounding C. sound
7.She (stay) ______ at one of her penpal friends' houses when she visits Vietnam.
A. is staying B. stays C. stayed
8.The room (get) _______ quiet when teachers entered.
A. gets B. got C. is getting
9.The situation (remain) _______ unchanged in the past 20 years.
A. remains B. remained C. has remained
10.John (be) _______ impolite today.
A. is B. was C. is being
Quảng cáo
2 câu trả lời 1801
Câu 1:
Can you help me? I (look) ________ for my pen now.
Đáp án: B. am looking
Giải thích:"Now" (bây giờ) là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn.
Thì hiện tại tiếp diễn (am/is/are + V-ing) dùng để diễn tả hành động đang xảy ra ngay tại thời điểm nói.
Dịch: Bạn có thể giúp tôi được không? Tôi đang tìm cây bút của mình.
Câu 2:
The sky (grow) ________ brighter after the heavy rain.
Đáp án: A. is growing
Giải thích:"The sky is growing brighter" là một quá trình thay đổi đang diễn ra ngay tại thời điểm nói, nên dùng thì hiện tại tiếp diễn.
Dịch: Bầu trời đang trở nên sáng hơn sau cơn mưa lớn.
Câu 3:
At present, I (remain) _______ calm.
Đáp án: A. remain
Giải thích:"Remain" (giữ nguyên) là một động từ trạng thái (stative verb), thường không dùng ở thì tiếp diễn.
"At present" chỉ trạng thái hiện tại nhưng không diễn tả hành động đang diễn ra, nên dùng thì hiện tại đơn.
Dịch: Hiện tại, tôi giữ bình tĩnh.
Câu 4:
To decide the winner of the competition, the examiners (taste) ________ candidates' dishes now.
Đáp án: C. are tasting
Giải thích:"Now" là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn.
Trong trường hợp này, "taste" không mang nghĩa trạng thái mà là hành động (nếm để đánh giá).
Dịch: Để quyết định người thắng cuộc, ban giám khảo đang nếm các món ăn của thí sinh.
Câu 5:
What's the matter with Mary? She (seem) ________ upset.
Đáp án: B. seems
Giải thích:"Seem" là động từ trạng thái, không dùng ở thì tiếp diễn.
Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả cảm giác hoặc trạng thái.
Dịch: Có chuyện gì với Mary vậy? Cô ấy có vẻ buồn.
Câu 6:
Listen! Her story (sound) _________ interesting.
Đáp án: A. sounds
Giải thích:"Sound" là động từ trạng thái chỉ cảm nhận qua âm thanh, không dùng ở thì tiếp diễn.
Thì hiện tại đơn dùng để chỉ một đặc điểm hoặc trạng thái.
Dịch: Nghe này! Câu chuyện của cô ấy nghe có vẻ thú vị.
Câu 7:
She (stay) ______ at one of her penpal friends' houses when she visits Vietnam.
Đáp án: A. is staying
Giải thích:Dùng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả một kế hoạch hoặc dự định trong tương lai gần (dựa trên bối cảnh "when she visits Vietnam").
Dịch: Cô ấy sẽ ở tại nhà của một người bạn penpal khi đến thăm Việt Nam.
Câu 8:
The room (get) _______ quiet when teachers entered.
Đáp án: B. got
Giải thích:"When teachers entered" là hành động trong quá khứ, nên "get" phải chia ở thì quá khứ đơn (got).
Dịch: Căn phòng trở nên yên lặng khi các giáo viên bước vào.
Câu 9:
The situation (remain) _______ unchanged in the past 20 years.
Đáp án: C. has remained
Giải thích:"In the past 20 years" là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành (has/have + V3), diễn tả một trạng thái kéo dài từ quá khứ đến hiện tại.
Dịch: Tình hình không thay đổi trong suốt 20 năm qua.
Câu 10:
John (be) _______ impolite today.
Đáp án: C. is being
Giải thích:"Is being" (thì hiện tại tiếp diễn) được dùng khi muốn nhấn mạnh trạng thái tạm thời.
Trong trường hợp này, hành vi "impolite" (bất lịch sự) chỉ xảy ra hôm nay, không phải tính cách cố định của John.
Dịch: Hôm nay John đang cư xử bất lịch sự.
Câu 1:
Can you help me? I (look) ________ for my pen now.
Đáp án: B. am looking
Giải thích:"Now" (bây giờ) là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn.
Thì hiện tại tiếp diễn (am/is/are + V-ing) dùng để diễn tả hành động đang xảy ra ngay tại thời điểm nói.
Dịch: Bạn có thể giúp tôi được không? Tôi đang tìm cây bút của mình.
Câu 2:
The sky (grow) ________ brighter after the heavy rain.
Đáp án: A. is growing
Giải thích:"The sky is growing brighter" là một quá trình thay đổi đang diễn ra ngay tại thời điểm nói, nên dùng thì hiện tại tiếp diễn.
Dịch: Bầu trời đang trở nên sáng hơn sau cơn mưa lớn.
Câu 3:
At present, I (remain) _______ calm.
Đáp án: A. remain
Giải thích:"Remain" (giữ nguyên) là một động từ trạng thái (stative verb), thường không dùng ở thì tiếp diễn.
"At present" chỉ trạng thái hiện tại nhưng không diễn tả hành động đang diễn ra, nên dùng thì hiện tại đơn.
Dịch: Hiện tại, tôi giữ bình tĩnh.
Câu 4:
To decide the winner of the competition, the examiners (taste) ________ candidates' dishes now.
Đáp án: C. are tasting
Giải thích:"Now" là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn.
Trong trường hợp này, "taste" không mang nghĩa trạng thái mà là hành động (nếm để đánh giá).
Dịch: Để quyết định người thắng cuộc, ban giám khảo đang nếm các món ăn của thí sinh.
Câu 5:
What's the matter with Mary? She (seem) ________ upset.
Đáp án: B. seems
Giải thích:"Seem" là động từ trạng thái, không dùng ở thì tiếp diễn.
Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả cảm giác hoặc trạng thái.
Dịch: Có chuyện gì với Mary vậy? Cô ấy có vẻ buồn.
Câu 6:
Listen! Her story (sound) _________ interesting.
Đáp án: A. sounds
Giải thích:"Sound" là động từ trạng thái chỉ cảm nhận qua âm thanh, không dùng ở thì tiếp diễn.
Thì hiện tại đơn dùng để chỉ một đặc điểm hoặc trạng thái.
Dịch: Nghe này! Câu chuyện của cô ấy nghe có vẻ thú vị.
Câu 7:
She (stay) ______ at one of her penpal friends' houses when she visits Vietnam.
Đáp án: A. is staying
Giải thích:Dùng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả một kế hoạch hoặc dự định trong tương lai gần (dựa trên bối cảnh "when she visits Vietnam").
Dịch: Cô ấy sẽ ở tại nhà của một người bạn penpal khi đến thăm Việt Nam.
Câu 8:
The room (get) _______ quiet when teachers entered.
Đáp án: B. got
Giải thích:"When teachers entered" là hành động trong quá khứ, nên "get" phải chia ở thì quá khứ đơn (got).
Dịch: Căn phòng trở nên yên lặng khi các giáo viên bước vào.
Câu 9:
The situation (remain) _______ unchanged in the past 20 years.
Đáp án: C. has remained
Giải thích:"In the past 20 years" là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành (has/have + V3), diễn tả một trạng thái kéo dài từ quá khứ đến hiện tại.
Dịch: Tình hình không thay đổi trong suốt 20 năm qua.
Câu 10:
John (be) _______ impolite today.
Đáp án: C. is being
Giải thích:"Is being" (thì hiện tại tiếp diễn) được dùng khi muốn nhấn mạnh trạng thái tạm thời.
Trong trường hợp này, hành vi "impolite" (bất lịch sự) chỉ xảy ra hôm nay, không phải tính cách cố định của John.
Dịch: Hôm nay John đang cư xử bất lịch sự.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
53928 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
37665 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
35033 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
27949 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
27497 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
26946
