My sister likes to collect dolls. (Do as directed)
→ My sister enjoys ____________________________________.
The last time I saw him was two months ago. (Rewrite the sentences using: for)
→ I haven’t _________________________________________.
It is not a good idea to eat junk food regularly.
→ You _____________________________________________.
Junk food tastes so good. It is bad for your health. (Join each pair of sentences by using a suitable conjunction: and, or, but, so)
→ Junk food tastes so good ____________ it is bad for your health.
Sue started to eat a low carb diet two years ago.
→ Sue has ___________________________________________.
________________ (you/ eat) fried chicken last night? (Put the verbs in brackets in the correct verb tense)
Quảng cáo
1 câu trả lời 154
7. My sister likes to collect dolls. (Do as directed)
→ My sister enjoys collecting dolls.
Giải thích:Likes to collect được chuyển đổi thành enjoys + V-ing, đây là cấu trúc chuẩn khi sử dụng động từ "enjoy".
enjoy + V-ing: Thích làm gì đó.
Dịch: Chị gái tôi thích sưu tập búp bê.
8. The last time I saw him was two months ago. (Rewrite the sentences using: for)
→ I haven’t seen him for two months.
Giải thích:The last time ... was ... ago có thể viết lại bằng cấu trúc haven't/hasn't + V3/V-ed + for + khoảng thời gian để diễn tả điều gì đó chưa xảy ra trong một khoảng thời gian cụ thể.
Ở đây, haven't seen dùng thì hiện tại hoàn thành.
Dịch: Tôi đã không gặp anh ấy được hai tháng rồi.
9. It is not a good idea to eat junk food regularly.
→ You shouldn’t eat junk food regularly.
Giải thích:Câu gốc mang ý nghĩa khuyên bảo nên tránh một hành động không tốt. Shouldn't (không nên) được dùng để diễn đạt điều đó.
Dịch: Bạn không nên ăn đồ ăn vặt thường xuyên.
10. Junk food tastes so good. It is bad for your health. (Join each pair of sentences by using a suitable conjunction: and, or, but, so)
→ Junk food tastes so good, but it is bad for your health.
Giải thích:But (nhưng) được dùng để nối hai ý trái ngược nhau: "Junk food ngon" và "nó không tốt cho sức khỏe."
Các từ nối khác như and, or, so không phù hợp vì chúng không diễn đạt sự đối lập.
Dịch: Đồ ăn vặt rất ngon, nhưng nó không tốt cho sức khỏe.
11. Sue started to eat a low carb diet two years ago.
→ Sue has eaten a low carb diet for two years.
Giải thích:Started to eat ... two years ago chuyển sang thì hiện tại hoàn thành has eaten ... for two years, nhấn mạnh hành động đã bắt đầu trong quá khứ và vẫn tiếp tục đến hiện tại.
for + khoảng thời gian: diễn tả thời gian đã kéo dài bao lâu.
Dịch: Sue đã ăn kiêng low carb được hai năm rồi.
12. ________________ (you/ eat) fried chicken last night? (Put the verbs in brackets in the correct verb tense)
→ Did you eat fried chicken last night?
Giải thích:"Last night" (tối qua) là dấu hiệu của thì quá khứ đơn. Do đó, sử dụng cấu trúc câu hỏi ở quá khứ đơn: Did + S + V (nguyên thể)?
Dịch: Tối qua bạn có ăn gà rán không?
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
III. Match a question in column A with its answer in column B.
A B 1. How heavy is Mai? a. I like cartoons. 2. What kinds of TV programs do you like? b. Because I got up late. 3. Why did you come to class late? c. He should go to the movie theater. 4. Where should Nam go to relax? d. She is forty kilos. 87962 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
57628 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
40081 -
35295
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
25582 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
24970 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
24474 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
24011 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
22054
