g She enjoys _____________________________________________________________
11. It is easy to speak to him.
g To speak to him ________________________________________________________
12. After he had bought the ticket he went to the cinema.
g Before he ____________________________________________________________
13. They want to go shopping on Sunday mornings.
g They enjoy ___________________________________________________________
14. To read his books is very exciting.
g It is very ____________________________________________________________
15. Before she went to work she had eaten breakfast.
g After she ____________________________________________________________
16. He remembers to turn the light off before going out.
g He doesn’t ____________________________________________________________
17. Jack had left the office before I arrived.
à When________________________________________________________________
18. During lunch, someone rang the bell.
à While I_______________________________________________________________
19. I haven’t been to the dentist for six months.
àThe last time____________________________________________________________
20. She has studied Japanese for 5 years.
à She began ______________________________________________________________
21. He did all his work and then he went home.
à After __________________________________________________________________
22. Steven bought a new motorbike, and he saved enough money.
à Before_________________________________________________________________
23. The guests left and then we tidied the house.
àWhen __________________________________________________________________
25. The boy ran away from the house.
à She noticed ______________________________________________________________
26. The policeman told the thief to empty his pockets.
à The policeman made _______________________________________________________
27. He left the house early this morning.
à I heard __________________________________________________________________
28. He drove away.
à She stood there and watched__________________________________________________
29. The robber came from the back door
à I could feel _______________________________________________________________
29. Because I had already read the book several times, I didn’t borrow it.
à Having ____________________________________________________________________
30. She went to bed early. She felt very tired.
à Feeling _______________________
Quảng cáo
1 câu trả lời 255
10. Walking in the rain is her enjoyment.
→ She enjoys walking in the rain.
Giải thích:Enjoy + V-ing: Cấu trúc diễn tả việc thích làm gì.
Dịch: Cô ấy thích đi bộ trong mưa.
11. It is easy to speak to him.
→ To speak to him is easy.
Giải thích:Câu sử dụng cấu trúc To V + be + adj để nhấn mạnh hành động nào đó dễ thực hiện.
Dịch: Nói chuyện với anh ấy rất dễ dàng.
12. After he had bought the ticket he went to the cinema.
→ Before he went to the cinema, he had bought the ticket.
Giải thích:"After" được chuyển thành "Before," và hành động đầu tiên (mua vé) được giữ ở thì quá khứ hoàn thành.
Dịch: Trước khi anh ấy đến rạp chiếu phim, anh ấy đã mua vé.
13. They want to go shopping on Sunday mornings.
→ They enjoy going shopping on Sunday mornings.
Giải thích:"Want to" chuyển thành "enjoy + V-ing" để thể hiện sở thích.
Dịch: Họ thích đi mua sắm vào sáng Chủ nhật.
14. To read his books is very exciting.
→ It is very exciting to read his books.
Giải thích:"To V" có thể được chuyển thành cụm chủ ngữ giả "It is... + to V".
Dịch: Đọc sách của anh ấy rất thú vị.
15. Before she went to work she had eaten breakfast.
→ After she had eaten breakfast, she went to work.
Giải thích:"Before" được chuyển thành "After", giữ nguyên thì quá khứ hoàn thành cho hành động xảy ra trước.
Dịch: Sau khi cô ấy ăn sáng, cô ấy đi làm.
16. He remembers to turn the light off before going out.
→ He doesn’t forget to turn the light off before going out.
Giải thích:"Remember to V" có thể được chuyển thành phủ định của "forget to V".
Dịch: Anh ấy không quên tắt đèn trước khi ra ngoài.
17. Jack had left the office before I arrived.
→ When I arrived, Jack had left the office.
Giải thích:"Before" chuyển thành "When", giữ nguyên thì quá khứ hoàn thành cho hành động xảy ra trước.
Dịch: Khi tôi đến, Jack đã rời khỏi văn phòng.
18. During lunch, someone rang the bell.
→ While I was having lunch, someone rang the bell.
Giải thích:"During" chuyển thành "While," và hành động "having lunch" ở thì quá khứ tiếp diễn để chỉ hành động đang xảy ra.
Dịch: Trong khi tôi đang ăn trưa, có người bấm chuông.
19. I haven’t been to the dentist for six months.
→ The last time I went to the dentist was six months ago.
Giải thích:Chuyển cấu trúc từ "for + khoảng thời gian" thành "The last time... was...".
Dịch: Lần cuối tôi đến nha sĩ là cách đây sáu tháng.
20. She has studied Japanese for 5 years.
→ She began studying Japanese 5 years ago.
Giải thích:"Has studied for" chuyển thành "began + V-ing + khoảng thời gian + ago".
Dịch: Cô ấy bắt đầu học tiếng Nhật cách đây 5 năm.
21. He did all his work and then he went home.
→ After he had done all his work, he went home.
Giải thích:"And then" chuyển thành "After," hành động đầu tiên ở thì quá khứ hoàn thành.
Dịch: Sau khi anh ấy làm xong tất cả công việc, anh ấy về nhà.
22. Steven bought a new motorbike, and he saved enough money.
→ Before Steven bought a new motorbike, he had saved enough money.
Giải thích:"And" chuyển thành "Before," hành động đầu tiên (tiết kiệm tiền) ở thì quá khứ hoàn thành.
Dịch: Trước khi Steven mua một chiếc xe máy mới, anh ấy đã tiết kiệm đủ tiền.
23. The guests left and then we tidied the house.
→ When the guests had left, we tidied the house.
Giải thích:"And then" chuyển thành "When," hành động đầu tiên ở thì quá khứ hoàn thành.
Dịch: Khi khách rời đi, chúng tôi dọn dẹp nhà cửa.
25. The boy ran away from the house.
→ She noticed the boy running away from the house.
Giải thích:"Ran away" chuyển thành "running away" sau động từ "notice" (nhận thấy).
Dịch: Cô ấy nhận thấy cậu bé đang chạy ra khỏi nhà.
26. The policeman told the thief to empty his pockets.
→ The policeman made the thief empty his pockets.
Giải thích:"Tell + O + to V" chuyển thành "Make + O + V (bare-infinitive)" (bắt ai làm gì).
Dịch: Cảnh sát bắt tên trộm phải lục túi.
27. He left the house early this morning.
→ I heard him leave the house early this morning.
Giải thích:"Leave" sau "hear + O + V" để chỉ hành động được nghe thấy.
Dịch: Tôi nghe thấy anh ấy rời nhà vào sáng sớm nay.
28. He drove away.
→ She stood there and watched him drive away.
Giải thích:Sau "watched," dùng động từ nguyên thể không "to" (drive).
Dịch: Cô ấy đứng đó và nhìn anh ấy lái xe đi.
29. The robber came from the back door.
→ I could feel the robber coming from the back door.
Giải thích:Sau "feel," dùng "V-ing" để diễn tả hành động đang diễn ra.
Dịch: Tôi có thể cảm nhận tên cướp đang đi từ cửa sau.
30. Because I had already read the book several times, I didn’t borrow it.
→ Having already read the book several times, I didn’t borrow it.
Giải thích:"Because I had already read" chuyển thành cụm phân từ hoàn thành "Having + V3/V-ed".
Dịch: Vì tôi đã đọc cuốn sách này nhiều lần, nên tôi không mượn nữa.
31. She went to bed early. She felt very tired.
→ Feeling very tired, she went to bed early.
Giải thích:Mệnh đề chỉ nguyên nhân "because she felt very tired" được rút gọn thành cụm phân từ "Feeling very tired".
Dịch: Cảm thấy rất mệt, cô ấy đi ngủ sớm.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
53928 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
37665 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
35033 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
27949 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
27497 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
26946
