Quảng cáo
2 câu trả lời 79
Trong môn Ngữ Văn, các thuận ngữ là những từ ngữ có nghĩa cụ thể, được sử dụng phổ biến trong văn học và các môn học liên quan đến ngữ văn. Dưới đây là một số thuận ngữ trong môn Ngữ Văn:
Biện pháp tu từ: Các cách thức sử dụng từ ngữ, hình ảnh, cấu trúc câu để làm nổi bật ý nghĩa, tạo ra hiệu quả cảm xúc hoặc thẩm mỹ. Ví dụ: ẩn dụ, so sánh, hoán dụ, nhân hóa.
Văn bản nghị luận: Là thể loại văn bản chủ yếu sử dụng để bày tỏ quan điểm, lý lẽ về một vấn đề nào đó. Ví dụ: bài nghị luận xã hội, nghị luận văn học.
Văn bản miêu tả: Là văn bản chủ yếu sử dụng để mô tả cảnh vật, con người, sự vật... với mục đích giúp người đọc hình dung rõ nét về đối tượng miêu tả.
Văn bản tự sự: Là văn bản kể lại sự kiện, câu chuyện, hoặc một chuỗi hành động trong cuộc sống hoặc trong tưởng tượng.
Cảm hứng nghệ thuật: Là nguồn cảm xúc hoặc ý tưởng giúp tác giả sáng tạo ra các tác phẩm văn học, phản ánh hiện thực đời sống hoặc những suy tưởng, cảm xúc cá nhân.
Phong cách ngôn ngữ: Là cách thức sử dụng ngôn ngữ của tác giả hoặc một nhóm tác giả, có thể là phong cách nghệ thuật, phong cách học thuật, phong cách đời sống,...
Từ láy: Là từ ngữ tạo thành từ hai hay nhiều tiếng có quan hệ với nhau về âm thanh hoặc ý nghĩa, ví dụ như: "long lanh", "mượt mà", "sáng ngời".
Chủ đề: Đề tài hoặc vấn đề chính mà tác phẩm văn học đề cập tới, là trung tâm của nội dung tác phẩm.
Nhân vật trong văn học: Là các nhân vật xuất hiện trong các tác phẩm văn học, có thể là người, con vật, hoặc thậm chí là hình ảnh tưởng tượng.
Thể loại văn học: Là cách phân loại các tác phẩm văn học dựa trên đặc điểm chung của chúng như thể loại tự sự, miêu tả, nghị luận, thơ, kịch,...
Giọng điệu: Là cách mà tác giả thể hiện cảm xúc, thái độ của mình qua ngữ điệu, phong cách viết, ngữ pháp, từ ngữ trong tác phẩm.
Cấu trúc văn bản: Là cách tổ chức các phần trong một văn bản, bao gồm phần mở bài, thân bài, kết bài trong bài văn nghị luận, hoặc bố cục trong một tác phẩm tự sự, miêu tả.
Từ đồng nghĩa: Là những từ có nghĩa giống hoặc gần giống nhau, ví dụ: "đẹp" - "xinh", "khổ" - "sầu".
Từ trái nghĩa: Là những từ có nghĩa đối lập nhau, ví dụ: "cao" - "thấp", "lạnh" - "nóng".
Các thuận ngữ này thường xuyên xuất hiện trong chương trình Ngữ Văn và đóng vai trò quan trọng trong việc giúp người học hiểu rõ và vận dụng tốt các kiến thức về ngôn ngữ và văn học.
Dưới đây là một số thuận ngữ môn Ngữ Văn:
- Hình ảnh ẩn dụ: Là cách so sánh gián tiếp giữa hai sự vật, hiện tượng mà không dùng từ “như” hay “là”.
- Phong cách ngôn ngữ: Là cách sử dụng ngôn ngữ trong từng thể loại văn bản, có thể là văn chính luận, văn miêu tả, văn biểu cảm, văn tự sự,…
- Thể thơ: Là kiểu thức, hình thức của bài thơ, gồm các thể như thơ lục bát, thơ tự do, thơ thất ngôn,…
- Nhân vật trữ tình: Là nhân vật trong tác phẩm thể hiện cảm xúc, tâm trạng của tác giả, thường xuất hiện trong thơ.
- Từ láy: Là từ được tạo thành bằng cách lặp lại hoặc thay đổi âm vị của một từ gốc, tạo nên vẻ đẹp âm thanh, ví dụ: vui vẻ, trong sáng, êm ả.
- Nghệ thuật đối lập: Là việc sử dụng các yếu tố đối lập trong tác phẩm văn học để tạo sự nổi bật, nhấn mạnh, ví dụ: sáng/tối, yêu/ghét,…
- Đoạn văn miêu tả: Là đoạn văn trong đó tác giả miêu tả cảnh vật, hiện tượng, sự vật với mục đích tái hiện hình ảnh sống động.
- Lối hành văn: Là cách thức, phong cách viết của tác giả, có thể là trang trọng, gần gũi, uyển chuyển,…
- Thể loại văn học: Là nhóm các tác phẩm văn học có đặc điểm chung, ví dụ: truyện ngắn, tiểu thuyết, thơ, kịch.
- Ý nghĩa biểu tượng: Là cách một sự vật hay hình ảnh mang một ý nghĩa sâu sắc, tượng trưng cho một điều gì đó trong tác phẩm.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
74992 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
61332 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
54449 -
53089
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
40573 -
40158
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
37959 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
34618
