Câu1 Trình bày các tiêu chuẩn về bản vẽ kỹ thuật?
Câu2 giữa các khổ giấy A1 ,A2,A3,A4 có mối quan hệ với nhau như thế nào?
Câu3 hình chiếu là gì? các phép chiếu, các hình chiếu về vị trí hình chiếu trên bản vẽ kỹ thuật
Câu4 quy trình vẽ hình chiếu khối hình học và vật thể đơn giản. Nêu rõ các yêu cầu cần đạt ở mỗi bước?
Câu5 vẽ các hình chiếu và ghi kích thước theo tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật nội dung và hình tự học bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà?
Quảng cáo
1 câu trả lời 365
Câu 1: Trình bày các tiêu chuẩn về bản vẽ kỹ thuật?
Bản vẽ kỹ thuật là một phương tiện quan trọng để diễn đạt các ý tưởng, thiết kế trong các lĩnh vực kỹ thuật, công nghiệp, xây dựng... Để đảm bảo bản vẽ dễ hiểu, chính xác và thống nhất, các tiêu chuẩn về bản vẽ kỹ thuật phải tuân theo một số quy định nhất định. Các tiêu chuẩn này chủ yếu bao gồm các yếu tố sau:
1. Tiêu chuẩn về kích thước và tỷ lệ
Kích thước chuẩn: Các kích thước trên bản vẽ kỹ thuật phải tuân theo các tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế (VD: ISO, ANSI), đảm bảo tính thống nhất và dễ đọc. Ví dụ, một chi tiết có thể được thể hiện với kích thước thật hoặc theo tỷ lệ (1:1, 1:2, 1:5…).
Tỷ lệ bản vẽ: Tỷ lệ được sử dụng để thu nhỏ hoặc phóng đại các chi tiết của vật thể thật để vừa vặn trên khổ giấy. Tỷ lệ cần phải được ghi rõ trên bản vẽ để người đọc có thể xác định kích thước thật của đối tượng. Ví dụ, tỷ lệ 1:1 nghĩa là kích thước thực tế, 1:2 nghĩa là các kích thước trong bản vẽ nhỏ hơn thực tế một nửa.
2. Tiêu chuẩn về đường nét
Các đường nét trên bản vẽ phải tuân theo các quy ước chuẩn như:Đường viền: Đường nét dày, liên tục để tạo hình dạng cho vật thể.
Đường giới hạn: Đường nét mảnh, liền nét để giới hạn phạm vi bản vẽ.
Đường cắt: Đường nét mảnh, đứt quãng dùng để chỉ vị trí cắt.
Đường kích thước: Đường nét mảnh, có mũi tên chỉ chiều dài, kích thước của đối tượng.
Đường chiếu: Đường nét mảnh, liền nét, dùng để chỉ sự liên kết giữa các phần của bản vẽ.
3. Tiêu chuẩn về chữ viết
Chữ viết trên bản vẽ phải rõ ràng, dễ đọc và sử dụng các ký hiệu chuẩn. Các thông tin như tên gọi chi tiết, kích thước, vật liệu phải được ghi theo cách thống nhất, theo một font chữ nhất định như Arial, Times New Roman, với cỡ chữ chuẩn.
4. Tiêu chuẩn về các hình chiếu
Hình chiếu vuông góc (hình chiếu chính, phụ): Phải đảm bảo đúng tỷ lệ và vị trí chính xác để người đọc có thể dễ dàng hiểu hình dạng 3D của vật thể từ các mặt chiếu 2D.
Hình chiếu trục đo: Dùng để thể hiện các vật thể 3D trên mặt phẳng 2D.
5. Tiêu chuẩn về ghi kích thước và ghi chú
Kích thước: Các kích thước phải được ghi rõ ràng và có mũi tên, chỉ dẫn. Các dấu kích thước (VD: mm, cm) cũng cần được ghi rõ.
Ghi chú: Các chú thích kỹ thuật (như vật liệu, phương pháp gia công) phải dễ hiểu và đầy đủ.
6. Tiêu chuẩn về tỷ lệ chi tiết và khung bản vẽ
Các bản vẽ kỹ thuật phải được vẽ trong khung có kích thước chuẩn theo hệ thống khổ giấy. Các chi tiết cần được thể hiện một cách rõ ràng trong khung, và khung này cần có các thông tin như tên bản vẽ, số hiệu, tên công ty, ngày tháng, v.v.
7. Tiêu chuẩn về ký hiệu và các quy ước khác
Các ký hiệu trên bản vẽ như các loại lỗ, đường rãnh, mặt cắt, vật liệu… phải tuân theo các tiêu chuẩn thống nhất, dễ hiểu cho người sử dụng bản vẽ.
Câu 2: Giữa các khổ giấy A1, A2, A3, A4 có mối quan hệ với nhau như thế nào?
Khổ giấy A1, A2, A3, A4 là hệ thống khổ giấy chuẩn được quy định trong Tiêu chuẩn quốc tế ISO 216, chủ yếu dùng trong các ngành in ấn, văn phòng và thiết kế kỹ thuật. Các khổ giấy này có mối quan hệ với nhau theo một tỉ lệ cụ thể và có thể chuyển đổi qua lại một cách dễ dàng.
1. Mối quan hệ giữa các khổ giấy
Các khổ giấy này được tổ chức theo hệ thống tỷ lệ căn bậc hai của 2. Cụ thể:
Khổ giấy A0 là kích thước chuẩn ban đầu, có diện tích bằng 1 m², với kích thước là 841 mm x 1189 mm.
Khổ giấy A1 là khổ giấy có diện tích bằng một nửa của A0, có kích thước là 594 mm x 841 mm.
Khổ giấy A2 là khổ giấy có diện tích bằng một nửa của A1, có kích thước là 420 mm x 594 mm.
Khổ giấy A3 có diện tích bằng một nửa của A2, với kích thước là 297 mm x 420 mm.
Khổ giấy A4 có diện tích bằng một nửa của A3, với kích thước là 210 mm x 297 mm.
2. Cách chuyển đổi giữa các khổ giấy
Như vậy, các khổ giấy trong hệ thống này được tạo ra bằng cách cắt đôi khổ giấy có kích thước lớn hơn. Mối quan hệ giữa các khổ giấy có thể được thể hiện như sau:
A0 → A1 → A2 → A3 → A4 (mỗi lần giảm một nửa diện tích).
Khi chuyển từ khổ giấy lớn sang khổ giấy nhỏ hơn, các kích thước chiều rộng và chiều dài của khổ giấy nhỏ hơn sẽ được giảm đi một nửa, trong khi tỉ lệ chiều dài và chiều rộng của giấy vẫn được giữ nguyên (tỷ lệ chiều dài/chiều rộng luôn là căn bậc hai của 2).
3. Ứng dụng của các khổ giấy
Các khổ giấy A1, A2, A3, A4 được sử dụng phổ biến trong các ngành thiết kế, in ấn, và vẽ bản vẽ kỹ thuật.
A4 là khổ giấy phổ biến trong văn phòng, dùng cho các tài liệu in ấn hằng ngày như báo cáo, thư từ.
A3 thường được dùng trong thiết kế đồ họa, vẽ bản vẽ kiến trúc hoặc kỹ thuật.
A1, A2 thường được sử dụng cho các bản vẽ kỹ thuật lớn hơn, như bản vẽ xây dựng, quy hoạch.
Bản vẽ kỹ thuật cần tuân theo các tiêu chuẩn cụ thể để đảm bảo tính chính xác và dễ hiểu. Mối quan hệ giữa các khổ giấy A1, A2, A3, A4 là một phần trong hệ thống tiêu chuẩn giấy quốc tế, giúp chuyển đổi và thiết kế bản vẽ một cách hợp lý và tiện dụng trong các ngành công nghiệp, xây dựng và in ấn.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
199954 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
94104 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
47561 -
47134
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
46105 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
40897 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
30706 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
28109 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
25777
