Quảng cáo
1 câu trả lời 160
Theo đề bài, ta có các điều kiện:
1. \( G = 2A \) (số lượng G gấp 2 lần số lượng A)
2. \( |G - A| = 120 \) (hiệu số giữa số lượng G và A là 120)
a) Tính số lượng nuclêôtit các loại
Từ điều kiện 1, ta có:
\[
G = 2A
\]
Thay vào điều kiện 2:
\[
|2A - A| = 120
\]
\[
|A| = 120
\]
Vậy \( A = 120 \). Do đó:
\[
G = 2A = 2 \times 120 = 240
\]
Số lượng T và C trong ADN tuân theo quy tắc bổ sung:
\[
T = A = 120
\]
\[
C = G = 240
\]
- A: 120
- T: 120
- G: 240
- C: 240
b) Tính chiều dài của phân tử ADN
Chiều dài của mỗi nuclêôtit trong ADN khoảng 0,34 nm (nanomét). Để tính chiều dài của toàn bộ phân tử ADN, ta cần biết tổng số nuclêôtit.
Tổng số nuclêôtit:
\[
\text{Tổng số nuclêôtit} = A + T + G + C = 120 + 120 + 240 + 240 = 720
\]
Tính chiều dài:
\[
\text{Chiều dài} = \text{Tổng số nuclêôtit} \times 0,34 \text{ nm}
\]
\[
\text{Chiều dài} = 720 \times 0,34 = 244,8 \text{ nm}
\]
Để chuyển đổi sang mm (milimét):
\[
244,8 \text{ nm} = 0,2448 \text{ µm} = 0,0002448 \text{ mm}
\]
- Số lượng nuclêôtit các loại trong phân tử ADN là:
- A: 120
- T: 120
- G: 240
- C: 240
- Chiều dài của phân tử ADN khoảng 0,0002448 mm.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
39179
-
Hỏi từ APP VIETJACK23926
-
17890
