Quảng cáo
1 câu trả lời 533
Chúng ta sẽ giải bài toán theo từng phần.
### a. Xác định công thức phân tử của hợp chất
1. **Tìm nguyên tố M:**
- Khối lượng phần trăm của nguyên tố M là 79,75%.
- Khối lượng phần trăm của nguyên tố X là \( 100\% - 79,75\% = 20,25\% \).
2. **Tính số nguyên tử của M và X:**
- Gọi khối lượng phân tử của hợp chất là \( M_{\text{hợp chất}} \).
- Khối lượng nguyên tử của M là \( M_{\text{M}} \) và của X là \( M_{\text{X}} \).
- Tỉ lệ khối lượng M/X = 79,75/20,25. Giả sử khối lượng phân tử hợp chất là 100 g thì khối lượng của M là 79,75 g và khối lượng của X là 20,25 g.
\[
\text{Số mol của M} = \frac{79,75 \, \text{g}}{M_{\text{M}}}
\]
\[
\text{Số mol của X} = \frac{20,25 \, \text{g}}{M_{\text{X}}}
\]
Tỉ lệ số mol của M và X là \(\frac{79,75}{20,25} \approx 3.94\). Gần bằng 4:1. Vậy công thức của hợp chất có thể là \( \text{MX}_4 \).
3. **Tìm số proton và số nơtron của M và X:**
- Tổng số proton trong phân tử hợp chất là 74.
- Nếu công thức hợp chất là \( \text{MX}_4 \), thì tổng số proton là \( z_{\text{M}} + 4z_{\text{X}} = 74 \).
4. **Tìm nguyên tố M:**
- Hạt nhân của M có số nơtron nhiều hơn số proton là 5:
\[
\text{Số nơtron của M} = z_{\text{M}} + 5
\]
- Số khối của M (A) là:
\[
A = z_{\text{M}} + (z_{\text{M}} + 5) = 2z_{\text{M}} + 5
\]
- Trong hạt nhân của X, số nơtron bằng số proton, vậy số khối của X là \( 2z_{\text{X}} \).
- X là phi kim thuộc chu kỳ 3, có thể là Cl (Số proton là 17). Với \( z_{\text{X}} = 17 \):
\[
74 = z_{\text{M}} + 4 \times 17
\]
\[
z_{\text{M}} + 68 = 74
\]
\[
z_{\text{M}} = 6
\]
- Nguyên tố M với số proton 6 là Carbon (C).
5. **Xác định số khối của M và X:**
- Số khối của C là:
\[
A_{\text{C}} = 2z_{\text{C}} + 5 = 2 \times 6 + 5 = 17
\]
- Số khối của Cl là:
\[
A_{\text{Cl}} = 2 \times 17 = 34
\]
Công thức của hợp chất là \( \text{CCl}_4 \).
### b. Viết cấu hình điện tử và xác định vị trí của nguyên tố M
1. **Cấu hình điện tử của nguyên tố C:**
- Số proton (số nguyên tử) của C là 6.
- Cấu hình điện tử của nguyên tử C:
\[
1s^2 \, 2s^2 \, 2p^2
\]
2. **Cấu hình điện tử của ion phổ biến của C:**
- Ion phổ biến của C là \( \text{C}^{4+} \) (điều này xảy ra trong hợp chất như \( \text{CCl}_4 \)).
- Cấu hình của \( \text{C}^{4+} \) (không có điện tử trong lớp 2p):
\[
1s^2 \, 2s^2
\]
3. **Vị trí của C trong bảng tuần hoàn:**
- Nguyên tố C nằm trong nhóm 14 (IV) và chu kỳ 2.
### Kết luận
- **Công thức phân tử của hợp chất là \( \text{CCl}_4 \).**
- **Cấu hình điện tử của nguyên tử C là \( 1s^2 \, 2s^2 \, 2p^2 \).**
- **Cấu hình điện tử của ion phổ biến \( \text{C}^{4+} \) là \( 1s^2 \, 2s^2 \).**
- **Nguyên tố C nằm ở nhóm 14 (IV) và chu kỳ 2 trong bảng tuần hoàn.**
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
90217 -
Hỏi từ APP VIETJACK65190
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
64358 -
Hỏi từ APP VIETJACK45291
