Quảng cáo
2 câu trả lời 102
Đầu tiên, ta cần viết phương trình phản ứng giữa axit cacbonxiclic (\(H_2C_2O_4\)) và hidroxit kali (\(KOH\)) cũng như hidroxit natri (\(NaOH\)):
\[H_2C_2O_4 + 2KOH \rightarrow K_2C_2O_4 + 2H_2O\]
\[H_2C_2O_4 + 2NaOH \rightarrow Na_2C_2O_4 + 2H_2O\]
Theo phản ứng trên, 1 mol axit cacbonxiclic (\(H_2C_2O_4\)) phản ứng với 2 mol hidroxit kali (\(KOH\)) hoặc hidroxit natri (\(NaOH\)).
Do đó, với 7,4 g axit cacbonxiclic, ta cần xác định số mol của \(H_2C_2O_4\):
\[n_{H_2C_2O_4} = \frac{7,4 \text{ g}}{90 \text{ g/mol}} = 0,082 \text{ mol}\]
Do đó, theo phản ứng, cần 0,082 mol \(H_2C_2O_4\) phản ứng với 0,164 mol \(KOH\) hoặc \(NaOH\).
Để xác định thành phần phần trăm của hỗn hợp chất rắn sau khi cô cạn, ta tính số mol của các chất trong hỗn hợp:
Số mol \(KOH\) ban đầu:
\[n_{KOH} = 0,12 \text{ mol/l} \times 0,5 \text{ l} = 0,06 \text{ mol}\]
Số mol \(NaOH\) ban đầu:
\[n_{NaOH} = 0,12 \text{ mol/l} \times 0,5 \text{ l} = 0,06 \text{ mol}\]
Sau phản ứng, các chất tạo thành sẽ là \(K_2C_2O_4\), \(Na_2C_2O_4\) và \(H_2O\). Vì mỗi mol axit cacbonxiclic (\(H_2C_2O_4\)) phản ứng với 2 mol \(KOH\) hoặc \(NaOH\), nên số mol của sản phẩm sẽ gấp đôi so với số mol \(H_2C_2O_4\). Vậy:
Số mol chất rắn tạo thành \(K_2C_2O_4\) và \(Na_2C_2O_4\):
\[n_{K_2C_2O_4} = n_{Na_2C_2O_4} = 2 \times 0,082 \text{ mol} = 0,164 \text{ mol}\]
Số mol nước tạo thành:
\[n_{H_2O} = 0,082 \text{ mol}\]
Tổng số mol các chất trong hỗn hợp rắn:
\[n_{\text{tổng}} = n_{K_2C_2O_4} + n_{Na_2C_2O_4} + n_{H_2O} = 0,164 \text{ mol} + 0,164 \text{ mol} + 0,082 \text{ mol} = 0,41 \text{ mol}\]
Khối lượng của hỗn hợp chất rắn là 11,36 g.
Bây giờ, ta sẽ tính khối lượng mol của hỗn hợp chất rắn:
\[m_{\text{tổng}} = n_{\text{tổng}} \times \text{khối lượng mol của hỗn hợp}\]
\[11,36 \text{ g} = 0,41 \text{ mol} \times (\text{khối lượng mol của hỗn hợp})\]
\[ \text{khối lượng mol của hỗn hợp} = \frac{11,36 \text{ g}}{0,41 \text{ mol}} \approx 27,71 \text{ g/mol} \]
Bây giờ, để tính phân tử khối của hỗn hợp chất rắn, ta cần xác định phân tử khối của \(K_2C_2O_4\) và \(Na_2C_2O_4\).
Phân tử khối của \(K_2C_2O_4\):
\[K: 39,1 \text{ g/mol}\]
\[C: 12,01 \text{ g/mol} \times 2 = 24,02 \text{ g/mol}\]
\[O: 16 \text{ g/mol} \times 4 = 64 \text{ g/mol}\]
\[ \text{Phân tử khối của } K_2C_2O_4 = 39,1 \text{ g/mol} + 24,02 \text{ g/mol} + 64 \text{ g/mol} = 127,12 \text{ g/mol} \]
Phân tử khối của \(Na_2C_2O_4\):
\[Na: 22,99 \text{ g/mol} \times 2 = 45,98 \text{ g/mol}\]
\[C: 12,01 \text{ g/mol} \times 2 = 24,02 \text{ g/mol}\]
\[O: 16 \text{ g/mol} \times 4 = 64 \text{ g/mol}\]
\[ \text{Phân tử khối của } Na_2C_2O_4 = 45,98 \text{ g/mol} + 24,02 \text{ g/mol} + 64 \text{ g/mol} = 134 \text{ g/mol} \]
Như vậy, phân tử khối của hỗn hợp chất rắn là trung bình cộng của phân tử khối của \(K_2C_2O_4\) và \(Na_2C_2O_4\), được tính bằng công thức:
\[ \text{phân tử khối của hỗn hợp} = \frac{(127,12 \text{ g/mol} + 134 \text{ g/mol})}{2} \
Đầu tiên, ta cần viết phương trình phản ứng giữa axit cacbonxiclic (H2C2O4�2�2�4) và hidroxit kali (KOH���) cũng như hidroxit natri (NaOH����):
H2C2O4+2KOH→K2C2O4+2H2O�2�2�4+2���→�2�2�4+2�2�
H2C2O4+2NaOH→Na2C2O4+2H2O�2�2�4+2����→��2�2�4+2�2�
Theo phản ứng trên, 1 mol axit cacbonxiclic (H2C2O4�2�2�4) phản ứng với 2 mol hidroxit kali (KOH���) hoặc hidroxit natri (NaOH����).
Do đó, với 7,4 g axit cacbonxiclic, ta cần xác định số mol của H2C2O4�2�2�4:
nH2C2O4=7,4 g90 g/mol=0,082 mol��2�2�4=7,4 g90 g/mol=0,082 mol
Do đó, theo phản ứng, cần 0,082 mol H2C2O4�2�2�4 phản ứng với 0,164 mol KOH��� hoặc NaOH����.
Để xác định thành phần phần trăm của hỗn hợp chất rắn sau khi cô cạn, ta tính số mol của các chất trong hỗn hợp:
Số mol KOH��� ban đầu:
nKOH=0,12 mol/l×0,5 l=0,06 mol����=0,12 mol/l×0,5 l=0,06 mol
Số mol NaOH���� ban đầu:
nNaOH=0,12 mol/l×0,5 l=0,06 mol�����=0,12 mol/l×0,5 l=0,06 mol
Sau phản ứng, các chất tạo thành sẽ là K2C2O4�2�2�4, Na2C2O4��2�2�4 và H2O�2�. Vì mỗi mol axit cacbonxiclic (H2C2O4�2�2�4) phản ứng với 2 mol KOH��� hoặc NaOH����, nên số mol của sản phẩm sẽ gấp đôi so với số mol H2C2O4�2�2�4. Vậy:
Số mol chất rắn tạo thành K2C2O4�2�2�4 và Na2C2O4��2�2�4:
nK2C2O4=nNa2C2O4=2×0,082 mol=0,164 mol��2�2�4=���2�2�4=2×0,082 mol=0,164 mol
Số mol nước tạo thành:
nH2O=0,082 mol��2�=0,082 mol
Tổng số mol các chất trong hỗn hợp rắn:
ntổng=nK2C2O4+nNa2C2O4+nH2O=0,164 mol+0,164 mol+0,082 mol=0,41 mol�tổng=��2�2�4+���2�2�4+��2�=0,164 mol+0,164 mol+0,082 mol=0,41 mol
Khối lượng của hỗn hợp chất rắn là 11,36 g.
Bây giờ, ta sẽ tính khối lượng mol của hỗn hợp chất rắn:
mtổng=ntổng×khối lượng mol của hỗn hợp�tổng=�tổng×khối lượng mol của hỗn hợp
11,36 g=0,41 mol×(khối lượng mol của hỗn hợp)11,36 g=0,41 mol×(khối lượng mol của hỗn hợp)
khối lượng mol của hỗn hợp=11,36 g0,41 mol≈27,71 g/molkhối lượng mol của hỗn hợp=11,36 g0,41 mol≈27,71 g/mol
Bây giờ, để tính phân tử khối của hỗn hợp chất rắn, ta cần xác định phân tử khối của K2C2O4�2�2�4 và Na2C2O4��2�2�4.
Phân tử khối của K2C2O4�2�2�4:
K:39,1 g/mol�:39,1 g/mol
C:12,01 g/mol×2=24,02 g/mol�:12,01 g/mol×2=24,02 g/mol
O:16 g/mol×4=64 g/mol�:16 g/mol×4=64 g/mol
Phân tử khối của K2C2O4=39,1 g/mol+24,02 g/mol+64 g/mol=127,12 g/molPhân tử khối của �2�2�4=39,1 g/mol+24,02 g/mol+64 g/mol=127,12 g/mol
Phân tử khối của Na2C2O4��2�2�4:
Na:22,99 g/mol×2=45,98 g/mol��:22,99 g/mol×2=45,98 g/mol
C:12,01 g/mol×2=24,02 g/mol�:12,01 g/mol×2=24,02 g/mol
O:16 g/mol×4=64 g/mol�:16 g/mol×4=64 g/mol
Phân tử khối của Na2C2O4=45,98 g/mol+24,02 g/mol+64 g/mol=134 g/molPhân tử khối của ��2�2�4=45,98 g/mol+24,02 g/mol+64 g/mol=134 g/mol
Như vậy, phân tử khối của hỗn hợp chất rắn là trung bình cộng của phân tử khối của K2C2O4�2�2�4 và Na2C2O4��2�2�4, được tính bằng công thức:
\[ \text{phân tử khối của hỗn hợp} = \frac{(127,12 \text{ g/mol} + 134 \text{ g/mol})}{2} \
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
100977 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
89538 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
68627 -
Hỏi từ APP VIETJACK64721
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
63725 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
55011 -
Hỏi từ APP VIETJACK44830
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
43134
