Quảng cáo
2 câu trả lời 334
Để tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính, ta có thể sử dụng công thức của thấu kính hội tụ:
\[ \frac{1}{f} = \frac{1}{do} + \frac{1}{di} \]
Trong đó:
- \( f \) là tiêu cự của thấu kính.
- \( do \) là khoảng cách từ vật đến thấu kính.
- \( di \) là khoảng cách từ ảnh đến thấu kính.
Đặt:
- \( do = 15 \) cm (vì vật đặt cách thấu kính 15 cm).
- \( f = 20 \) cm (tiêu cự của thấu kính).
Tìm \( di \):
\[ \frac{1}{20} = \frac{1}{15} + \frac{1}{di} \]
Để giải phương trình trên, trước hết, ta tính tử số:
\[ \frac{1}{di} = \frac{1}{20} - \frac{1}{15} \]
Tiếp theo, tìm số mẫu chung (bội số chung nhỏ nhất của 20 và 15 là 60):
\[ \frac{1}{di} = \frac{3 - 4}{60} \]
\[ \frac{1}{di} = -\frac{1}{60} \]
Cuối cùng, giải phương trình để tìm \( di \):
\[ di = -60 \, \text{cm} \]
Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là \( -60 \) cm. Khoảng cách này được đo theo hướng nằm trên trục chính của thấu kính, từ điểm ảnh đến thấu kính.
Để tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính, ta sử dụng công thức của thấu kính hội tụ:
\[\frac{1}{f} = \frac{1}{a} + \frac{1}{a'}\]
Trong đó:
- \(f\) là tiêu cự của thấu kính,
- \(a\) là khoảng cách từ đối tượng đến thấu kính (vật sáng),
- \(a'\) là khoảng cách từ ảnh đến thấu kính.
Đặt \(a = 15 \, \text{cm}\) (vật sáng nằm cách thấu kính \(15 \, \text{cm}\)) và \(f = 20 \, \text{cm}\) (tiêu cự của thấu kính).
Thay vào công thức, ta có:
\[\frac{1}{20} = \frac{1}{15} + \frac{1}{a'}\]
\[ \frac{1}{a'} = \frac{1}{20} - \frac{1}{15} = \frac{3}{300} - \frac{4}{300} = -\frac{1}{300}\]
\[ \frac{1}{a'} = -\frac{1}{300}\]
\[ a' = -300 \, \text{cm}\]
Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là \(300 \, \text{cm}\). Do đó, ảnh được hình thành ở phía trước thấu kính, với khoảng cách \(300 \, \text{cm}\) tính từ thấu kính.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
94938 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
78351 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
51770 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
35363 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
32364

