Câu 1. Liên kết ion; Liên kết cộng hóa trị;
Câu 2. Thành phần của chất ion? Thành phần của chất cộng hóa trị.
Câu 3. Vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm thường chứa bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?
Câu 4: Hãy vẽ sơ đồ hình thành liên kết trong phân tử:
a. Calcium oxide (CaO);
b. Ammonia (NH3);
c. Potassium oxide (K2O)
Quảng cáo
1 câu trả lời 180
## Câu 1: Liên kết ion và liên kết cộng hóa trị
Liên kết ion:
* Hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu.
* Nguyên tử kim loại nhường electron cho nguyên tử phi kim để tạo thành cation và anion.
* Ví dụ: NaCl (muối ăn).
Liên kết cộng hóa trị:
* Hình thành bởi sự dùng chung electron giữa các nguyên tử.
* Các nguyên tử góp chung electron để đạt cấu hình electron bền vững.
* Ví dụ: H2O (nước).
## Câu 2: Thành phần của chất ion và chất cộng hóa trị
Chất ion:
* Gồm các ion mang điện trái dấu kết hợp với nhau bởi lực hút tĩnh điện.
* Có thể tan trong nước tạo thành dung dịch điện li.
* Ví dụ: NaCl (muối ăn), KCl (kali clorua).
Chất cộng hóa trị:
* Gồm các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị.
* Không tan trong nước hoặc tan ít trong nước.
* Ví dụ: H2O (nước), CO2 (cacbon dioxide).
## Câu 3: Vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm
Vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm thường chứa 8 electron ở lớp ngoài cùng, ngoại trừ helium có 2 electron.
## Câu 4: Sơ đồ hình thành liên kết
a. Calcium oxide (CaO):
Ca + O
-> Ca2+ + O2-
| |
--- ---
CaO
b. Ammonia (NH3):
N
|
H H H
c. Potassium oxide (K2O):
K + O
-> 2K+ + O2-
| |
--- ---
2K2O
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
9936 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
6127 -
4006
