Quảng cáo
2 câu trả lời 207
Trước hết, ta viết phương trình phản ứng hóa học giữa \( \text{Na}_2\text{CO}_3 \) và \( \text{HCl} \):
\[ \text{Na}_2\text{CO}_3 + 2\text{HCl} \rightarrow 2\text{NaCl} + \text{H}_2\text{O} + \text{CO}_2 \]
a) Phương trình phản ứng hóa học đã được viết.
b) Để tính thể tích khí thu được (\( V \)), ta sử dụng luật Avogadro: "Thể tích của một khí ở điều kiện tiêu chuẩn (đkc) tỉ lệ thuận với số mol của khí đó."
Theo phương trình phản ứng, 1 mol \( \text{Na}_2\text{CO}_3 \) tác dụng với 2 mol \( \text{HCl} \) để tạo ra 1 mol \( \text{CO}_2 \).
Đầu tiên, ta cần tính số mol \( \text{Na}_2\text{CO}_3 \) và \( \text{HCl} \):
- Khối lượng mol của \( \text{Na}_2\text{CO}_3 \):
\[ \text{MM}_{\text{Na}_2\text{CO}_3} = 2 \times 23 + 12 + 3 \times 16 = 106 \text{ g/mol} \]
\[ \text{Số mol } \text{Na}_2\text{CO}_3 = \frac{\text{Khối lượng}}{\text{MM}} = \frac{200 \text{ g}}{106 \text{ g/mol}} \approx 1.89 \text{ mol} \]
- Khối lượng mol của \( \text{HCl} \):
\[ \text{MM}_{\text{HCl}} = 1 \times 1 + 35.5 = 36.5 \text{ g/mol} \]
\[ \text{Số mol } \text{HCl} = \frac{\text{Khối lượng}}{\text{MM}} = \frac{300 \text{ g}}{36.5 \text{ g/mol}} \approx 8.22 \text{ mol} \]
Vì \( \text{Na}_2\text{CO}_3 \) và \( \text{HCl} \) phản ứng theo tỉ lệ 1:2, nên số mol \( \text{HCl} \) sẽ là gấp đôi số mol \( \text{Na}_2\text{CO}_3 \), nghĩa là số mol \( \text{HCl} \) sẽ là hết sau phản ứng.
Vậy \( V \) sẽ được tính bằng thể tích khí CO2 thu được khi phản ứng vừa đủ, và theo luật Avogadro, thể tích này sẽ tỉ lệ với số mol của khí.
Để tính \( V \), chúng ta cần biết thể tích một mol khí CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn (STP), thông thường được xác định là \( 22.4 \text{ L/mol} \).
\[ V = 1.89 \text{ mol} \times 22.4 \text{ L/mol} = 42.34 \text{ L} \]
\( V \approx 42.34 \text{ L} \)
c) Để tính phần trăm nồng độ (\( C\% \)) của dung dịch \( \text{HCl} \), ta sử dụng công thức:
\[ C\% = \frac{\text{Khối lượng chất tan}}{\text{Khối lượng dung dịch}} \times 100\% \]
\[ C\% = \frac{300 \text{ g}}{300 \text{ g}} \times 100\% = 100\% \]
Vậy nồng độ của dung dịch \( \text{HCl} \) là \( 100\% \).
d) Để tính phần trăm nồng độ (\( C\% \)) của dung dịch muối sau phản ứng, ta cần biết khối lượng muối (\( \text{NaCl} \)) thu được và khối lượng dung dịch muối ban đầu. Ta có thể tính được khối lượng muối thu được bằng cách sử dụng phương trình phản ứng và số mol \( \text{HCl} \) đã tính được.
Theo phương trình phản ứng, mỗi mol \( \text{Na}_2\text{CO}_3 \) phản ứng với 2 mol \( \text{HCl} \) để tạo ra 2 mol \( \text{NaCl} \). Do đó, số mol muối (\( \text{NaCl} \)) thu được sẽ bằng số mol \( \text{HCl} \) đã dùng.
\[ \text{Số mol muối} = 8.22 \text{ mol} \]
Biết rằng khối lượng mol của muối (\( \text{NaCl} \)) là \( 23 + 35.5 = 58.5 \text{ g/mol} \), ta có:
\[ \text{Khối lượng muối} = \text{Số mol} \times \text{MM} = 8.22 \text{ mol} \times 58.5 \text{ g/mol} = 481.77 \text{ g} \]
\[ C\% = \frac{\text{Khối lượng muối}}{\text{Khối lượng dung dịch}} \times 100\% = \frac{481.77 \text{ g}}{300 \text
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
46740 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
34699 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
34464 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
29566 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
26688 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
26342 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
23416 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
23360
