f = 12cm. Điểm A nằm trên trục chính và cách thấu kính một khoảng d = 30cm, AB có chiều cao h = 1cm.
a/ Hãy dựng ảnh A’B’ của AB.
b/ Nhận xét đặc điểm của ảnh A’B’.
c/ Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính biết chiều cao của ảnh là 0,7cm.
Câu 2: Đặt một vật AB có dạng mũi tên cao 1cm vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ, Có điểm A nằm trên trục chính và cách thấu kính 30cm. Thấu kính có tiêu cự 20cm.
a/ Vẽ ảnh của vật qua thấu kính. Nhận xét tính chất của ảnh.
b/ Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính , biết độ cao của ảnh 2 cm
Câu 3: Qua thấu kính, một vật thật có kích thước hình mũi tên vuông góc với trục chính thấu kính luôn luôn cho ảnh ảo bằng 2/3 vật. Hỏi Thấu kính đó là thấu kính gì?
Câu 4: Đặt vật AB vuông góc với trục chính của TKHT . Ảnh quan sát được qua thấu kính có đặc điểm: cùng chiều với vật; lớn gấp 3 lần vật và bằng 9cm. Biết khoảng cách từ vật AB đến TKHT là 8cm.
a/ Dựng ảnh của AB qua TKHT. Tính chiều cao của vật?
b/ Tính khoảng cách từ ảnh đến TKHT?
Quảng cáo
4 câu trả lời 1065
CÂU 2
a/ Vẽ ảnh của vật qua thấu kính hội tụ:**
- Vật AB có chiều cao \(h = 1 \, \text{cm}\).
- Thấu kính có tiêu cự \(f = 20 \, \text{cm}\).
Để vẽ ảnh của vật AB qua thấu kính, ta sử dụng các bước sau:
1. Vẽ đường trung tuyến của vật AB (đường vuông góc với trục chính của thấu kính).
2. Đặt điểm A' trên đường trung tuyến sao cho \(A'A = h\).
3. Vẽ tia từ điểm A' đi qua tiêu điểm F của thấu kính.
4. Điểm giao giữa tia và trục chính của thấu kính là ảnh A' của điểm A.
Nhận xét tính chất của ảnh A'B':
- Ảnh A'B' là ảnh ảo (vì \(d_i < 0\)).
- Ảnh A'B' cùng chiều với vật AB (vì \(d_i > d_0\)).
- Ảnh A'B' có chiều cao \(h' = 2 \, \text{cm}\) (vì \(d_i > d_0\)).
**b/ Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính:**
- Sử dụng công thức:
\[ \frac{1}{d_i} = \frac{1}{f} - \frac{1}{d} \]
\[ \frac{1}{20} = \frac{1}{20} - \frac{1}{d} \]
\[ \frac{1}{d} = \frac{1}{20} - \frac{1}{20} = 0 \]
\[ d = \infty \]
Vậy khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là **vô cùng xa** (điểm ảnh nằm ở vô cùng xa phía sau thấu kính).
Câu 3
Thấu kính mà bạn đang nói đến là **thấu kính phân kì**. Đây là một loại thấu kính có đặc điểm sau:
1. **Ảnh của vật thật qua thấu kính phân kì**:
- Vật được đặt rất xa thấu kính, vuông góc với trục chính của thấu kính.
- Ảnh của vật cũng sẽ vuông góc với trục chính của thấu kính phân kì.
- Ảnh ảo của vật cách thấu kính một khoảng có độ dài bằng **tiêu cự** của thấu kính ¹⁵.
2. **Công thức liên quan đến vị trí của vật, vị trí của ảnh và tiêu cự của thấu kính**:
- Công thức thấu kính dùng chung là: `\dfrac{1}{f} = \dfrac{1}{d} + \dfrac{1}{d'}`
- Trong đó:
- \(f\) là tiêu cự của thấu kính.
- \(d\) là khoảng cách từ vị trí của vật đến thấu kính.
- \(d'\) là khoảng cách từ vị trí của ảnh đến thấu kính.
3. **Qui ước dấu**:
- Thấu kính hội tụ: \(f > 0\).
- Thấu kính phân kỳ: \(f < 0\).
- Ảnh là thật: \(d' > 0\).
- Ảnh là ảo: \(d' < 0\).
- Vật là thật: \(d > 0\) ¹⁵.
**Câu 1:
**a. Dựng ảnh A’B’ của AB:**
Để dựng ảnh A’B’ của vật sáng AB qua thấu kính hội tụ, ta thực hiện các bước sau:
1. **Xác định vị trí ảnh B’ của B:**
- Vẽ tia từ B đi qua trục chính của thấu kính (điểm F).
- Vẽ tia từ B đi qua tiêu cự (điểm F’).
- Giao điểm của hai tia này là ảnh B’ của B.
2. **Từ B’ hạ vuông góc xuống trục chính:**
- Vẽ đoạn thẳng từ B’ vuông góc với trục chính và giao điểm với trục chính là ảnh A’ của A.
3. **Kết quả:**
- A’B’ là ảnh của AB qua thấu kính.
**b. Nhận xét đặc điểm của ảnh A’B’:**
- A’B’ luôn là ảnh ảo, cùng chiều với vật AB.
- A’B’ nhỏ hơn vật AB.
- A’B’ nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính.
**c. Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính:**
- Ta có: chiều cao của ảnh (h’) = 0,7 cm.
- Sử dụng công thức:
`\frac{1}{f} = \frac{1}{d} + \frac{1}{d'}`
Trong đó:
- f là tiêu cự của thấu kính (12 cm).
- d là khoảng cách từ vật đến thấu kính (30 cm).
- d’ là khoảng cách từ ảnh đến thấu kính (cần tính).
- Giải phương trình trên để tìm d’:
`\frac{1}{12} = \frac{1}{30} + \frac{1}{d'}`
`\frac{1}{d'} = \frac{1}{12} - \frac{1}{30} = \frac{3}{60} - \frac{2}{60} = \frac{1}{60}`
`d' = 60 \, \text{cm}`
Vậy khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là 60 cm.
**a. Dựng ảnh của AB qua TKHT và tính chiều cao của vật:**
Để dựng ảnh của vật AB qua thấu kính hội tụ, ta sử dụng quy tắc sau:
1. Dựng ảnh B' của điểm B qua thấu kính bằng cách vẽ đường truyền của hai trong ba tia sáng đặc biệt.
2. Từ B', hạ vuông góc xuống trục chính để có ảnh A' của điểm A.
Theo thông tin đã cho, ảnh A'B' cùng chiều với vật AB và lớn gấp 3 lần vật. Khoảng cách từ vật AB đến TKHT là 8cm. Vậy ta có:
- Khoảng cách từ ảnh A' đến TKHT cũng là 8cm (do ảnh A'B' cùng chiều với vật).
- Ảnh A'B' bằng 9cm (theo đặc điểm đã cho).
Từ đó, ta có phương trình:
\[ \frac{1}{f} = \frac{1}{d'} + \frac{1}{d} \]
Trong đó:
- \( f \) là tiêu cự của thấu kính.
- \( d' \) là khoảng cách từ ảnh A' đến TKHT (8cm).
- \( d \) là khoảng cách từ vật AB đến TKHT (8cm + 9cm = 17cm).
Giải phương trình trên, ta tính được tiêu cự của thấu kính:
\[ f = \frac{d' \cdot d}{d + d'} = \frac{8 \cdot 17}{8 + 17} = 4.57 \, \text{cm} \]
Sau đó, tính chiều cao của vật AB:
\[ h = \frac{h'}{3} = \frac{9}{3} = 3 \, \text{cm} \]
**b. Tính khoảng cách từ ảnh đến TKHT:**
Khoảng cách từ ảnh A' đến TKHT là 8cm (đã tính ở phần a). Vậy khoảng cách từ ảnh đến TKHT cũng là 8cm.
Tóm lại:
- Chiều cao của vật AB là **3cm**.
- Khoảng cách từ ảnh đến TKHT là **8cm**.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
94947 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
78364 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
51775 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
35398 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
32399

