a. Viết phương trình hoá học của phản ứng
b. tính khối lượng Mg thu được sau phản ứng
c.nếu thể tích H2 thu được là 3,9664 lít. Tính hiệu quả suất của phản ứng
Quảng cáo
2 câu trả lời 522
a. Phương trình hoá học của phản ứng giữa Mg và HCl để tạo MgCl2 và H2 là:
\[ \text{Mg} + 2\text{HCl} \rightarrow \text{MgCl2} + \text{H2} \]
b. Khối lượng Mg thu được sau phản ứng có thể tính bằng sự phản ứng giữa Mg và HCl. Với 4,8 Mg (Megagram, tương đương với 4800 kg), để tính khối lượng MgCl2 và H2, chúng ta cần xem xét tỉ lệ trong phản ứng.
- Trong phản ứng, 1 mol Mg tác dụng với 2 mol HCl để tạo ra 1 mol MgCl2 và 1 mol H2.
- Khối lượng mol Mg là 24 g/mol.
Vậy, số mol Mg trong 4,8 Mg là:
\[ \text{Số mol Mg} = \frac{\text{Khối lượng}}{\text{Khối lượng molar}} = \frac{4800 \text{ kg}}{24 \text{ g/mol}} = 200,000 \text{ mol} \]
Vì 1 mol Mg phản ứng với 1 mol H2, nên số mol H2 sản xuất cũng là 200,000 mol.
Khối lượng H2 được tính bằng số mol H2 nhân với khối lượng molar của H2 (2 g/mol):
\[ \text{Khối lượng H2} = \text{Số mol H2} \times \text{Khối lượng molar} = 200,000 \text{ mol} \times 2 \text{ g/mol} = 400,000 \text{ g} = 400 \text{ kg} \]
Khối lượng MgCl2 cũng là 400 kg vì tỉ lệ tạo thành là 1:1 theo phương trình phản ứng.
c. Để tính hiệu suất của phản ứng, sử dụng công thức:
\[ \text{Hiệu suất} = \frac{\text{Khối lượng thực tế thu được}}{\text{Khối lượng lý thuyết có thể thu được}} \times 100\% \]
Trong trường hợp này, khối lượng thực tế của H2 là 400 kg. Khối lượng lý thuyết H2 có thể thu được từ 4,8 Mg Mg là cũng 400 kg.
\[ \text{Hiệu suất} = \frac{400 \text{ kg}}{400 \text{ kg}} \times 100\% = 100\% \]
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
46501 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
34297 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
34002 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
29293 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
26473 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
26105 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
23213 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
23144
