Quảng cáo
1 câu trả lời 184
Đầu tiên, chúng ta cần viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra:
\(NaCl\) không phản ứng với \(HCl\).
\(MgCO_3 + 2HCl \rightarrow MgCl_2 + H_2O + CO_2\)
A) Tính V khí thu được (đkc):
Một mol \(MgCO_3\) sẽ sinh ra một mol \(CO_2\).
\(V_{CO_2}\) (đkc) = \(n_{CO_2}\) (mol) × 22,4 (lít/mol)
B) Tính khối lượng từng chất trong hỗn hợp ban đầu:
Tổng số mol \(HCl\) trong dung dịch: 200 ml × 2M = 0,4 mol
Giả sử \(x\) mol \(MgCO_3\) phản ứng, thì \(2x\) mol \(HCl\) sẽ phản ứng.
Mà \(2x \leq 0,4\)
=> \(x \leq 0,2\)
Khối lượng \(MgCO_3\) = \(x × M_{MgCO_3}\)
= \(x × (24 + 12 + 3×16)\)
= \(x × 84\)
≤ 16,8 g
Vì hỗn hợp ban đầu có tổng khối lượng là 100g và khối lượng \(MgCO_3\) ≤ 16,8g, nên khối lượng \(NaCl\) = 100g - khối lượng \(MgCO_3\).
C) Tính CM từng chất trong dung dịch A biết V dung dịch không đổi:
\(n_{HCl\ còn\ lại}\) = \(0,4 - 2x\)
\(C_{HCl}\) = \(n_{HCl\ còn\ lại}/0,2\) = \(2 - 10x\)
\(n_{MgCl_2}\) = \(x\)
\(C_{MgCl_2}\) = \(x/0,2\)
\(n_{NaCl}\) không thay đổi vì \(NaCl\) không phản ứng.
\(C_{NaCl}\) = \(n_{NaCl}/0,2\)
Để tìm \(C_{NaCl}\), chúng ta cần biết khối lượng \(NaCl\), và từ đó tìm \(n_{NaCl}\), sau đó chia cho 0,2 lít.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
45556 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
43625 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
39381 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
37071 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
36493 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
32578 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
32432
