Quảng cáo
1 câu trả lời 240
a) Phương trình hóa học xảy ra khi dung dịch HCl tác dụng với KHCO3 (bicarbonate kali) là:
2KHCO3 + 2HCl → 2KCl + 2H2O + 2CO2
Từ phương trình này, bạn có thể thấy mỗi mol KHCO3 sẽ sinh ra 1 mol khí CO2.
Giá trị B, tức là số mol khí CO2 sinh ra, có thể tính bằng công thức:
B = (khối lượng KHCO3) / (khối lượng mol của KHCO3)
Trong trường hợp này, khối lượng KHCO3 là 10 gam và khối lượng mol của KHCO3 là 100 g/mol (kích thước phân tử của KHCO3 là 39 g/mol (K) + 12 g/mol (C) + 16 g/mol (O) * 3 = 100 g/mol). Vì vậy, giá trị B là:
B = 10 g / 100 g/mol = 0.1 mol
b) Để tính khối lượng của HSL (HCl) đã dùng, bạn có thể sử dụng tỷ lệ stoichiometric từ phương trình hóa học:
2KHCO3 + 2HCl → 2KCl + 2H2O + 2CO2
Theo phương trình này, mỗi mol HCl tác dụng với 1 mol KHCO3. Vì vậy, khối lượng HSL (HCl) đã dùng sẽ bằng khối lượng KHCO3 đã sử dụng, nhưng với giá trị B:
Khối lượng HSL = 10 g * 0.1 = 1 g
Vậy, khối lượng HSL đã dùng là 1 gram.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
45567 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
43634 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
39396 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
37082 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
36529 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
32598 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
32458
