a) tính khối lượng muối tạo thành và thể tích khí sinh ra ở đktc.
b) tính thể tích đ axit cần dùng
Quảng cáo
1 câu trả lời 150
a) Để tính khối lượng muối tạo thành và thể tích khí sinh ra ở điều kiện tiêu chuẩn (ĐKTC), ta cần biết phương trình phản ứng giữa sắt (Fe) và axit H2SO4.
Phương trình phản ứng: Fe + H2SO4 -> FeSO4 + H2
Sắt (Fe) có khối lượng là 5,6 gam.
Axit H2SO4 có nồng độ 2 M, tức là trong 1 lít dung dịch chứa 2 mol H2SO4.
Theo phương trình phản ứng, ta thấy 1 mol sắt tác dụng với 1 mol axit H2SO4 tạo ra 1 mol muối FeSO4 và 1 mol khí H2.
Số mol axit H2SO4 cần dùng = số mol sắt = m/M = 5,6/56 = 0,1 mol
Vậy số mol muối FeSO4 tạo thành cũng là 0,1 mol.
Khối lượng muối FeSO4 tạo thành = số mol muối x khối lượng mol muối = 0,1 x (55,85 + 32,06 + 4 x 16) = 9,47 gam
Thể tích khí H2 sinh ra ở ĐKTC = số mol khí x thể tích mol khí = 0,1 x 22,4 = 2,24 lít
b) Để tính thể tích dung dịch axit H2SO4 cần dùng, ta sử dụng công thức:
C1V1 = C2V2
Trong đó:
C1 là nồng độ ban đầu của axit H2SO4 (2 M).
V1 là thể tích dung dịch axit H2SO4 ban đầu cần dùng.
C2 là nồng độ mong muốn của axit H2SO4 sau phản ứng (2 M).
V2 là thể tích dung dịch axit H2SO4 sau phản ứng (thể tích cần tính).
Từ phương trình phản ứng, ta thấy 1 mol axit H2SO4 tác dụng với 1 mol sắt.
Số mol axit H2SO4 cần dùng = số mol sắt = 0,1 mol
Áp dụng công thức:
C1V1 = C2V2
2 M x V1 = 0,1 M x 22,4 lít
V1 = (0,1 M x 22,4 lít) / 2 M
V1 = 1,12 lít
Vậy cần dùng 1,12 lít dung dịch axit H2SO4 để tác dụng hoàn toàn với 5,6 gam sắt.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
45886 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
43959 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
37345 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
32881 -
Hỏi từ APP VIETJACK32841
