Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng và nằm trên mỗi NST thường khác nhau ;ngược vs cây cao,hạt dài là các tính trạng cây thấp hạt tròn
Xác định tính chất của tỉ lệ trên và viết sơ đồ lai để nhận biết kiểu gen ,kiểu hình của F2
Quảng cáo
2 câu trả lời 717
Tính chất của tỉ lệ:
Kiểu hình thân cao (cây cao) và hạt dài là các tính trạng liên quan đến cây thấp và hạt tròn. Điều này đồng nghĩa rằng kiểu gen cho cây cao và hạt dài đang ẩn trong cá thể F1.
Tỉ lệ kiểu hình thân cao (cây cao) và hạt dài trong F2 là 18,75%. Tỉ lệ này là kết quả của sự kết hợp di truyền giữa các kiểu gen trong F1, mà trong đó có sự kết hợp của kiểu hình cao và hạt dài.
Sơ đồ lai để nhận biết kiểu gen và kiểu hình của F2:
Vì kiểu hình thân cao (cây cao) và hạt dài đều là các tính trạng ẩn trong F1, ta giả sử hai cá thể F1 là AaBb, trong đó:
Aa: Di truyền tính trạng cao (cây cao) của mẹ (F1).
Bb: Di truyền tính trạng dài (hạt dài) của mẹ (F1).
Do đó, các kiểu gen trong F1 là:
AB: Kiểu gen cho cây cao và hạt dài.
Ab: Kiểu gen cho cây cao và hạt tròn.
aB: Kiểu gen cho cây thấp và hạt dài.
ab: Kiểu gen cho cây thấp và hạt tròn.
Khi lai F1 (AaBb) với nhau, ta có sơ đồ lai sau đây:
AB | AABB AABb AaBB AaBb
Ab | AABb AAbb AaBb Aabb
aB | AaBB AaBb aaBB aaBb
ab | AaBb Aabb aaBb aabb
Tỉ lệ kiểu hình thân cao (cây cao) và hạt dài trong F2 là phần trăm các gen mang kiểu AABB và AaBB trên tổng số gen có 4 loại kiểu hình (AABB, AABb, AaBB, AaBb). Do đó:
Tỉ lệ kiểu hình thân cao (cây cao) và hạt dài trong F2 = (Số gen mang kiểu AABB + Số gen mang kiểu AaBB) / (Tổng số gen có 4 loại kiểu hình) * 100%
Tỉ lệ kiểu hình thân cao (cây cao) và hạt dài trong F2 = (1 + 1) / 4 * 100% = 2 / 4 * 100% = 50%
Vậy, tỉ lệ kiểu hình thân cao (cây cao) và hạt dài trong F2 là 50%.
Tính chất của tỉ lệ:
Kiểu hình thân cao (cây cao) và hạt dài là các tính trạng liên quan đến cây thấp và hạt tròn. Điều này đồng nghĩa rằng kiểu gen cho cây cao và hạt dài đang ẩn trong cá thể F1.
Tỉ lệ kiểu hình thân cao (cây cao) và hạt dài trong F2 là 18,75%. Tỉ lệ này là kết quả của sự kết hợp di truyền giữa các kiểu gen trong F1, mà trong đó có sự kết hợp của kiểu hình cao và hạt dài.
Sơ đồ lai để nhận biết kiểu gen và kiểu hình của F2:
Vì kiểu hình thân cao (cây cao) và hạt dài đều là các tính trạng ẩn trong F1, ta giả sử hai cá thể F1 là AaBb, trong đó:
Aa: Di truyền tính trạng cao (cây cao) của mẹ (F1).
Bb: Di truyền tính trạng dài (hạt dài) của mẹ (F1).
Do đó, các kiểu gen trong F1 là:
AB: Kiểu gen cho cây cao và hạt dài.
Ab: Kiểu gen cho cây cao và hạt tròn.
aB: Kiểu gen cho cây thấp và hạt dài.
ab: Kiểu gen cho cây thấp và hạt tròn.
Khi lai F1 (AaBb) với nhau, ta có sơ đồ lai sau đây:
AB | AABB AABb AaBB AaBb
Ab | AABb AAbb AaBb Aabb
aB | AaBB AaBb aaBB aaBb
ab | AaBb Aabb aaBb aabb
Tỉ lệ kiểu hình thân cao (cây cao) và hạt dài trong F2 là phần trăm các gen mang kiểu AABB và AaBB trên tổng số gen có 4 loại kiểu hình (AABB, AABb, AaBB, AaBb). Do đó:
Tỉ lệ kiểu hình thân cao (cây cao) và hạt dài trong F2 = (Số gen mang kiểu AABB + Số gen mang kiểu AaBB) / (Tổng số gen có 4 loại kiểu hình) * 100%
Tỉ lệ kiểu hình thân cao (cây cao) và hạt dài trong F2 = (1 + 1) / 4 * 100% = 2 / 4 * 100% = 50%
Vậy, tỉ lệ kiểu hình thân cao (cây cao) và hạt dài trong F2 là 50%.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
38650
-
Hỏi từ APP VIETJACK23888
-
17840
