Cho 11,2 g sắt vào 200 ml dung dịch H2SO4 2M. Hãy:
a) tính lượng khí H2 tạo ra ở đktc?
b) chất nào còn dư sao phản ứng và lượng dư là bao nhiêu?
c) tính nồng độ các chất sau phản ứng?
Quảng cáo
2 câu trả lời 489
a) Để tính lượng khí H2 tạo ra, ta cần biết phản ứng giữa sắt và axit sulfuric là:
Molar của dung dịch H2SO4 là 2M nên hàm lượng mol của H2SO4 có trong 200ml dung dịch là:
Theo phương trình phản ứng trên, để tác dụng hết 11.2g sắt cần:
Do đó lượng khí H2 sinh ra là:
Khối lượng của 0.2 mol H2 ở điều kiện tiêu chuẩn (DKTC) là:
Vậy khí H2 sinh ra ở ĐKTC có khối lượng là 0.4 gram.
b) Để xác định chất dư của phản ứng ta cần so sánh số mol H2SO4 ban đầu (có trong dung dịch) với số mol sắt được dùng. Số mol H2SO4 ban đầu là:
Số mol sắt được dùng là:
Vì số mol H2SO4 ban đầu lớn hơn số mol sắt được dùng, nên H2SO4 là chất dư, số mol H2SO4 dư là:
Lượng chất H2SO4 dư là:
c) Sau khi phản ứng xảy ra, ta được dung dịch chứa FeSO4 và H2O. Để tính nồng độ các chất, ta cần biết số mol của FeSO4 có trong dung dịch. Theo phương trình phản ứng trên, ta có:
Đối với nước, ta biết rằng nồng độ của nó không thay đổi, và số lượng nước trong dung dịch tỷ lệ với số lượng muối, vậy nồng độ của nước trong dung dịch vẫn là 55.5 mol/L. Do đó, nồng độ của H2SO4 sau phản ứng là:
0
Nồng độ của muối FeSO4:
$$ c(\mathrm{FeSO_4}) = \frac{n(\mathrm{FeSO4})}{V_{\mathrm{dung \ dich}}} = \frac{0.2\mathrm{mol}}{0.2\mathrm L} =
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
26492
