Quảng cáo
1 câu trả lời 709
a) Để tính khối lượng và số mol chất tan trong dung dịch Na2SO4, ta cần biết khối lượng mol của Na2SO4 và nồng độ của dung dịch.
Khối lượng mol của Na2SO4 là 142 g/mol (Na: 23 g/mol, S: 32 g/mol, O: 16 g/mol).
Nồng độ của dung dịch Na2SO4 là 7,1%, tức là có 7,1 g Na2SO4 trong mỗi 100 g dung dịch.
Vậy, khối lượng Na2SO4 trong 200 g dung dịch là:
$200 \text{ g} \times \frac{7,1 \text{ g Na2SO4}}{100 \text{ g dung dịch}} = 14,2 \text{ g Na2SO4}$
Số mol Na2SO4 tương ứng là:
$\frac{14,2 \text{ g Na2SO4}}{142 \text{ g/mol}} = 0,1 \text{ mol Na2SO4}$
b) Tương tự như trên, khối lượng mol của H2SO4 là 98 g/mol (H: 1 g/mol, S: 32 g/mol, O: 16 g/mol).
Nồng độ của dung dịch H2SO4 là 4,9%, tức là có 4,9 g H2SO4 trong mỗi 100 g dung dịch.
Vậy, khối lượng H2SO4 trong 500 g dung dịch là:
$500 \text{ g} \times \frac{4,9 \text{ g H2SO4}}{100 \text{ g dung dịch}} = 24,5 \text{ g H2SO4}$
Số mol H2SO4 tương ứng là:
$\frac{24,5 \text{ g H2SO4}}{98 \text{ g/mol}} = 0,25 \text{ mol H2SO4}$
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
26477
