Quảng cáo
1 câu trả lời 171
a) PTHH của phản ứng:
$$\rm Mg + H_2SO_4 \rightarrow MgSO_4 + H_2$$
b) Tính nồng độ mol của dung dịch H2SO4:
Khối lượng mol của Mg: $M_{Mg} = 24.31$ g/mol
Số mol Mg: $n_{Mg} = \frac{4.8 \text{ g}}{24.31 \text{ g/mol}} = 0.197$ mol
Theo PTHH ta thấy n(SO4) = n(H2SO4) = 0.3 L * 1 mol/L = 0.3 mol
Vậy nồng độ mol của dung dịch H2SO4 là: $c_{H2SO4} = \frac{n_{H2SO4}}{V_{H2SO4}} = \frac{0.3 \text{ mol}}{0.3 \text{ L}} = 1 \text{ M}$.
c) Thể tích khí hiđro (đktc):
Theo PTHH, số mol H2 bị sinh ra bằng với số mol H2SO4 ban đầu: $n_{H2} = n_{H2SO4} = 0.3$ mol
Áp suất khí hiđro ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc): $P_{H2} = 1$ atm
Thể tích khí hiđro (đktc) được tính bằng công thức: $V_{H2} = \frac{n_{H2}RT}{P_{H2}} = \frac{0.3 \text{ mol} \times 0.0821 \text{ L}\cdot\text{atm/mol}\cdot\text{K} \times 273 \text{ K}}{1 \text{ atm}} \approx 6.7 \text{ L}$.
Vậy thể tích khí hiđro (đktc) thu được là khoảng 6.7 L.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
26477
