A ) tính m ZnCl2 và VH2 ( đktc ) sinh ra?
B ) với lượng hiđro trên có thể khử được bao nhiêu gam đồng (II) axit?
Mong mn giải đề giúp mình ạ
Quảng cáo
1 câu trả lời 225
a) Để giải bài toán này, ta cần viết phương trình hóa học của phản ứng giữa kẽm và axit clohidric (HCl):
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Theo phương trình trên, mỗi mol kẽm sẽ phản ứng với 2 mol axit clohidric để tạo ra 1 mol kẽm clorua và 1 mol khí hiđro. Vì vậy, ta cần tính số mol kẽm trong 13g kẽm:
Số mol kẽm = khối lượng kẽm / khối lượng một mol kẽm
= 13 / 65.38
= 0.199 mol
Do tỉ lệ phản ứng giữa kẽm và axit clohidric là 1:2, nên số mol khí hiđro sinh ra cũng bằng 0.199 mol.
Khối lượng kẽm clorua (ZnCl2):
Khối lượng một mol ZnCl2 = khối lượng nguyên tử kẽm + 2 x khối lượng nguyên tử clo = 65.38 + 2 x 35.45 = 136.28 g/mol
Khối lượng ZnCl2 = số mol ZnCl2 x khối lượng một mol ZnCl2
= 0.199 x 136.28
= 27.14 g
Thể tích khí hiđro (VH2) ở đktc:
Theo định luật Avogadro, 1 mol khí ở đktc chiếm thể tích là 22.4 L.
Vậy thể tích của 0.199 mol khí hiđro ở đktc là:
VH2 = số mol x thể tích một mol ở đktc
= 0.199 x 22.4
= 4.46 L
Vậy khối lượng kẽm clorua (ZnCl2) là 27.14 g và thể tích khí hiđro (VH2) sinh ra là 4.46 L.
b) Để tính lượng đồng (II) axit có thể khử được, ta cần viết phương trình hóa học của phản ứng giữa đồng (II) axit và khí hiđro:
Cu2+ + H2 → Cu + 2H+
Theo phương trình trên, mỗi mol khí hiđro sẽ khử được 1 mol đồng (II) axit. Vì vậy, ta cần tính số mol đồng (II) axit trong dung dịch:
Số mol đồng (II) axit = khối lượng đồng (II) axit / khối lượng một mol đồng (II) axit
= ? / M (trong đó M là khối lượng một mol đồng (II) axit)
Do không biết khối lượng đồng (II) axit, nên ta không thể tính được số mol đồng (II) axit. Vì vậy, không thể tính được lượng đồng (II) axit
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
26468
