a. Viết pthh và tính% theo thể tích propin trong A
b. Tính m
Quảng cáo
1 câu trả lời 301
a. Viết phương trình hóa học của phản ứng:
C3H4 + AgNO3 → Ag + C3H3NO3 + HNO3
C2H4 + AgNO3 → Ag + C2H3NO3 + HNO3
Số mol AgNO3 cần để tác dụng hết với propin và etilen trong A là:
n(AgNO3) = V(A) x (1/22.4) x 0.1 = 0.15 mol
Do tỉ lệ mol giữa propin và etilen trong A là 2:1 nên số mol propin trong A là:
n(propin) = 0.1 x (2/3) = 0.067 mol
Số mol AgNO3 tác dụng với propin là:
n(propin) = 0.067 mol
Số mol AgNO3 tác dụng với etilen là:
n(etilen) = 0.033 mol
Khối lượng kết tủa Ag là:
m(Ag) = n(Ag) x MM(Ag) = n(AgNO3) x 108 = 16.2 g
Khối lượng kết tủa C3H3NO3 là:
m(C3H3NO3) = n(propin) x MM(C3H3NO3) = 0.067 x 85 = 5.695 g
Thể tích khí propin trong A là:
V(propin) = n(propin) x 22.4 = 1.5 L
V(etilen) = n(etilen) x 22.4 = 0.74 L
V(khí thoát ra) = 1.68 L
Vậy % theo thể tích propin trong A là:
% = (V(propin) / V(A)) x 100% = (1.5 / 3.36) x 100% = 44.6%
b. Khối lượng kết tủa Ag là:
m(Ag) = 16.2 g
Theo phương trình phản ứng, số mol AgNO3 tác dụng với propin là bằng số mol AgNO3 tác dụng với Ag, nên số mol Ag trong kết tủa là:
n(Ag) = n(AgNO3) = m(AgNO3) / MM(AgNO3) = 0.15 mol
Khối lượng riêng của kết tủa Ag là:
ρ(Ag) = m(Ag) / V(kết tủa) = m(Ag) / (V(A) - V(khí thoát ra)) = 16.2 / (3.36 - 1.68) = 10.8 g/L
Khối lượng riêng của kết tủa C3H3NO3 là:
ρ(C3H3NO3) = m(C3H3NO3) / V(kết tủa) = 5.695 / (3.36 - 1.68) = 3.796 g/L
Do Ag có khối lượng riêng lớn hơn so với C3H3NO3 nên Ag nằm ở đáy cốc, còn C3H3NO3 nổi lên trên. Ta có thể lấy kết tủa Ag ra khỏi cốc và lấy C3H3NO3 bằng cách lọc qua giấy lọc.
Vậy khối lượng kết tủa C3H3NO3 là:
m(C3H3NO3) = ρ(C3H3NO3) x V(khí thoát ra) = 3.796 x 1.68 = 6.38 g
Đáp án:
a. % theo thể tích propin trong A là 44.6%
b. Khối lượng kết tủa là 6.38 g
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
90138 -
Hỏi từ APP VIETJACK65134
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
64294 -
Hỏi từ APP VIETJACK45228
