a) tính thể tích oxi ở đktc cần dùng trong phản ứng trên
b) tính khối lượng KMnO4 cần dùng để điều chế được lượng oxi trên?
c) nếu dựng lượng oxi trên để đốt cháy 67,2 gam sắt Fe tạo thành oxit sắt từ Fe3O4 thì lượng chất nào còn dư? Dư bao nhiêu gam?
Quảng cáo
1 câu trả lời 177
a) Ta có phương trình phản ứng giữa nhôm và oxi như sau:
2Al + 3O2 → 2Al2O3
Theo đó, để hết hoàn toàn 26,1 gam nhôm cần sử dụng 3/2 mol O2. Vậy, số mol O2 cần dùng là:
n(O2) = (3/2) mol
Theo định luật Avogadro, 1 mol khí ở đktc chiếm thể tích là 22,4 L. Vậy, thể tích O2 ở đktc cần dùng là:
V(O2) = n(O2) x 22,4 L/mol = (3/2) x 22,4 L = 33,6 L
Vậy, để đốt cháy hoàn toàn 26,1 gam nhôm cần dùng 33,6 L O2 ở đktc.
b) Ta biết rằng số mol O2 cần dùng là (3/2) mol. Theo phương trình phản ứng, mỗi mol O2 tương ứng với 2 mol Al, vậy số mol Al là:
n(Al) = (3/2) x (2/3) mol = 1 mol
Khối lượng mol của Al là 27 g/mol, vậy khối lượng Al cần dùng là 27 g. Do đó, khối lượng O2 cần dùng là:
m(O2) = (3/2) x 32 g/mol = 48 g
Để điều chế được 48 g O2, ta cần dùng KMnO4 theo phương trình sau:
2KMnO4 + 3O2 → 2K2MnO4 + 2O2
Theo đó, mỗi mol KMnO4 tương ứng với 3/2 mol O2, vậy số mol KMnO4 cần dùng là:
n(KMnO4) = (3/2) x (48/32) mol = 2,25 mol
Khối lượng mol của KMnO4 là 158 g/mol, vậy khối lượng KMnO4 cần dùng là:
m(KMnO4) = 2,25 x 158 g/mol = 355,5 g
Vậy, để điều chế được 48 g O2 cần dùng 355,5 g KMnO4.
c) Ta biết rằng để đốt cháy hoàn toàn 67,2 gam sắt Fe cần dùng 96 g O2. Theo phương trình phản ứng giữa sắt và oxi, ta có:
4Fe + 3O2 → 2Fe2O3
Theo đó, để đốt cháy hoàn toàn 96 g O2 cần dùng 8 mol Fe. Vậy, để đốt cháy hoàn toàn 67,2 gam sắt Fe cần dùng:
n(Fe) = 67,2 g / 56 g/mol = 1,2 mol
Số mol O2 cần dùng là:
n(O2) = (3/4) x n(Fe) = 0,9 mol
Khối lượng mol của O2 là 32 g/mol, vậy kh
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
26468
