Quảng cáo
1 câu trả lời 603
Để giải bài toán này, ta cần sử dụng phương trình phản ứng cháy hoàn toàn của ankin:
CnH2n+2 + (3n+1)/2 O2 → n CO2 + (n+1) H2O
Trong đó, n là số nguyên dương thể hiện số lượng cacbon trong phân tử ankin.
Giả sử hai ankin trong hỗn hợp có công thức chung là CnH2n+2 và CmH2m+2. Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp này, ta có phương trình phản ứng:
CnH2n+2 + CmH2m+2 + (3n+1+3m+1)/2 O2 → n CO2 + m CO2 + (n+1) H2O + (m+1) H2O
Ta biết rằng để đốt cháy hoàn toàn 6.6 g hỗn hợp này cần dùng 72.8 L không khí (đktc). Theo định luật Avogadro, 1 mol khí ở đktc chiếm thể tích là 22.4 L. Vậy số mol khí O2 cần dùng là:
n(O2) = 72.8 / 22.4 = 3.25 mol
Theo phương trình phản ứng, mỗi mol O2 phản ứng với (n + m) / 2 mol ankin. Vậy số mol ankin trong hỗn hợp là:
n(ankin) = n(O2) x 2 / (n + m)
= 3.25 x 2 / (n + m)
Khối lượng của 6.6 g hỗn hợp ankin chính là tổng khối lượng của nhiều phân tử ankin, ta có thể tính được số mol ankin trong hỗn hợp như sau:
n(ankin) = m(ankin) / M(ankin)
= 6.6 / (nM(CnH2n+2) + mM(CmH2m+2))
Trong đó, M(CnH2n+2) và M(CmH2m+2) lần lượt là khối lượng một mol của hai ankin.
Từ hai công thức trên, ta có thể suy ra hệ phương trình:
3.25 x 2 / (n + m) = 6.6 / (nM(CnH2n+2) + mM(CmH2m+2))
n CO2 + m CO2 = 3.25 x (n + m) / 2
(n + m) / 2 là số mol ankin trong hỗn hợp, vì cả hai ankin đều thuộc dãy đồng đẳng nên số lượng cacbon trong phân tử của chúng bằng nhau. Ta có thể giải hệ phương trình này để tìm công thức của hai ankin.
Giả sử ankin đầu tiên có số nguyên dương n, ta có:
Công thức của ankin đầu tiên là CnH2n+2, khối lượng m
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
90138 -
Hỏi từ APP VIETJACK65134
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
64294 -
Hỏi từ APP VIETJACK45228
