A, hãy xác định tính trang trội lăn và quy ước gen cho mỗi cặp tính trạng nói lên
B, Lập sơ đồ lại từ P-F2
Quảng cáo
1 câu trả lời 6605
a.
- Xét sự phân li kiểu hình ở đời F2:
Quả đỏ : Quả vàng = ( 360 + 120 ) : ( 123 + 41 ) ≈ 3 : 1
→→ Tính trạng quả đỏ là tính trạng trội
* Quy ước:
A - Quả đỏ
a - Quả vàng
- Ở đời F2 có 4 kiểu tổ hợp = 2 giao tử × 2 giao tử
→ F1 có kiểu gen Aa × Aa (1)
Chín sớm : Chín muộn = ( 360 + 123 ) : ( 120 + 41 ) ≈ 3 : 1
→ Tính trạng chín sớm là tính trạng trội
* Quy ước:
B - Chín sớm
b - Chín muộn
- Ở đời F2 có 4 kiểu tổ hợp = 2 giao tử × 2 giao tử
→ F1 có kiểu gen Bb × Bb (2)
b.
- Tổ hợp kết quả của hai phép lai:
(3:1)(3:1)=9:3:3:1 (Giống với tỉ lệ ở đề bài)
→ Các tính trạng di truyền theo quy luật phân li độc lập
- Từ (1) và (2), kiểu gen hoàn chỉnh của F1 là AaBb × AaBb
- F1 đồng tính kiểu hình, P thuần chủng kiểu gen → P có kiểu hình tương phản về các tính trạng đang xét
⇒ P có kiểu gen AABB × aabb hoặc AAbb × aaBB
* Sơ đồ lai 1:
P: AABB × aabb
GPGP: AB ab
F1: AaBb
+ Tỉ lệ kiểu gen: 100%AaBb
+ Tỉ lệ kiểu hình: 100% Cây quả đỏ chín sớm
* Sơ đồ lai 2:
P: AAbb × aaBB
GPGP: Ab aB
F1: AaBb
+ Tỉ lệ kiểu gen: 100%AaBb
+ Tỉ lệ kiểu hình: 100% Cây quả đỏ chín sớm
* Cho cây F1 giao phấn với nhau:
F1 × F1: AaBb × AaBb
GF1GF1: AB; Ab; aB; ab AB; Ab; aB; ab
F2: 1AABB; 2AaBB; 2AABb; 4AaBb; 1AAbb; 2Aabb; 1aaBB; 2aaBb; 1aabb
+ Tỉ lệ kiểu gen: 9A_B_ : 3A_bb : 3aaB_ : 1aabb
+ Tỉ lệ kiểu hình: 9 Cây quả đỏ chín sớm : 3 Cây quả đỏ chín muộn : 3 Cây quả vàng chín sớm : 1 Cây quả vàng chín muộn
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
38287
-
Hỏi từ APP VIETJACK23807
-
17739
