Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Để tính nồng độ phần trăm của dung dịch H2SO4, người ta làm thế nào?
A. Tính số gam H2SO4 có trong 100 gam dung dịch
B. Tính số gam H2SO4 có trong 1 lít dung dịch
C. Tính số gam H2SO4 có trong 1000 gam dung dịch
D. Tính số mol H2SO4 có trong 10 lít dung dịch
Để tính nồng độ mol của dung dịch KOH, người ta làm thế nào?
A. Tính số gam KOH có trong 100g dung dịch
B. Tính số gam KOH có trong 1 lít dung dịch
C. Tính số gam KOH có trong 1000g dung dịch
D. Tính số mol KOH có trong 1 lít dung dịch
Bằng cách nào sau đây có thể pha chế được dung dịch NaCl 15%.
A. Hoà tan 15g NaCl vào 90g H2O
B. Hoà tan 15g NaCl vào 100g H2O
C. Hoà tan 30g NaCl vào 170g H2O
D. Hoà tan 15g NaCl vào 190g H2O
Hòa tan 50 g đường với nước được dung dịch đường 10%. Tính khối lượng nước cần chop ha chế dung dịch
A. 250 gam
B. 450 gam
C. 50 gam
D. 500 gam
Hòa tan 40 g đường với nước được dung dịch đường 20%. Tính khối lượng dung dịch đường thu được
A. 150 gam
B. 170 gam
C. 200 gam
D. 250 gam
Dung dich NaOH 4M (D = 1,43 g/ml). Tính C%
A. 11%
B. 12,2%
C. 11,19%
D. 11,179%
Dung dich HCl 25% (D = 1,198 g/ml). Tính CM
A. 8M
B. 8,2M
C. 7,9M
D. 6,5M
Mối quan hệ giữa C% và CM
A. C%. mdd100.M = CM.V
B. mM = nV
C. C% = 1CM
D. C%.100 = CM
Công thức tính nồng độ phần trăm là
A. C% = mctmdd.100%
B. C% = nv.100%
C. C% = mctmdd
D. C% = 2v
Tính nồng độ mol của 456 ml Na2CO3 10,6 gam
A. 0,32 M
B. 0,129 M
C. 0,2 M
D. 0,219 M
Hòa tan CuSO4 40% trong 90 g dung dịch. Số mol cần tìm là
A. 0,225 mol
B. 0,22 mol
C. 0,25 mol
D. 0,252 mol
Hòa tan 300 ml BaOH2 0,4M. Tính khối lượng cuả BaOH2
A. 20,52 gam
B. 2,052 gam
C. 4,75 gam
D. 9,474 gam
Số mol trong 400 ml NaOH 6M là
A. 1,2 mol
B. 2,4 mol
C. 1,5 mol
D. 4 mol
Kim loại chứa tất cả các gốc muối đều tan là
A. Sắt
B. Đồng
C. Nhôm
D. Na
Muối tan trong nước là
A. Cu3PO42
B. AlPO4
C. Na3PO4
D. Ag3PO4
Muối không tan trong nước là
A. Na2S
B. KCl
C. K2CO3
D. HgS
Tính độ tan của K2CO3 trong nước ở 20°C. Biết rằng ở nhiệt độ nàu hòa tan hét 45 gam muối trong 150 gam nước thì dung dịch bão hòa
A. 20 gam
B. 30 gam
C. 45 gam
D. 12 gam
Độ tan của NaCl trong nước là 25°C là 36 g. Khi mới hòa tan 15 g NaCl và 50 g nước thì phải hoà tan thêm bao nhiêu gam NaCl dể dung dịch bão hòa?
A. 3 gam
B. 40 g
C. 5 gam
D. 9 gam
Độ tan là gì
A. Số kilogam chất đó tan được trong một lít nước để tạo ra dung dich bão hòa để nhiệt độ xác định
B. Là số gam chất đó tan ít nhất trong 100 g nước để tạo thành dung dich bão hòa ở nhiệt độ xác định
C. Là số gam chất đó tan nhiều nhất trong 100 g nước để tạo thành dung dich bão hòa nhiệt độ xác định
D. Là số gam chất đó không tan trong 100 g nước để tạo thành dung dich bão hòa ở nhiệt độ xác định
Độ tan của chất rắn phụ thuộc vào
A. Nhiệt độ
B. Áp suất
C. Loại chất
D. Môi trường
Chọn kết luận đúng
A. Muối clorua đều là muối tan
B. Muối sắt là muối tan
C. Muối của kim loại kiềm đều là muối tan
D. BaSO4 là muối tan
Bazo không tan?
A. CuOH2
B. CaOH2
C. BaOH2
D. NaOH
Axit không tan trong nước là
A. H2SO4
B. H3PO4
C. HCl
D. H2SiO3
Dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan là
A. Dung môi
B. Dung dich bão hòa
C. Dung dich chưa bão hòa
D. Cả A&B
Khi hòa tan dầu ăn trong cốc xăng thì xăng đóng vai trò gì
A. Chất tan
B. Dung môi
C. Chất bão hòa
D. Chất chưa bão hòa
Vì sao đúng nóng dung dịch cũng là một phương pháp để chất rắn tan nhanh hơn trong nước
A. Làm mềm chất rắn
B. Có áp suất cao
C. Ở nhiệt độ cao, các phân tử nước chuyển động nhanh hơn làm tang số lần va chạm giữa các phân tử và bề mặt chất rắn
D. Do nhiệt độ cao
Chọn đáp án sai
A. Dung dịch là hợp chất đồng nhất của dung môi và chất tan
B. Xăng là dung môi của dầu ăn
C. Nước là dung môi của dầu ăn
D. Chất tan là chất bị tan trong dung môi
Chất tan tồn tại ở dạng
A. Chất rắn
B. Chất lỏng
C. Chất hơi
D. Chất rắn, lỏng, khí
Hai chất không thể hòa tan với nhau tạo thành dung dịch là
A. Nước và đường
B. Dầu ăn và xăng
C. Rượu và nước
D. Dầu ăn và cát
Dung dịch chưa bão hòa là
A. Dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan
B. Tỉ lệ 2:1 giữa chất tan và dung môi
C. Tỉ lệ 1:1 giữa chất tan và dung môi
D. Làm quỳ tím hóa đỏ
Biện pháp để quá trình hòa tan chất rắn trong nước nhanh hơn là
A. Cho đá vào chất rắn
B. Nghiền nhỏ chất rắn
C. Khuấy dung dịch
D. Cả B&C
Xăng có thể hòa tan
A. Nước
B. Dầu ăn
C. Muối biển
D. Đường
Chọn câu đúng
B. Nước đừơng không phải là dung dịch
C. Dầu ăn tan được trong nước
D. Có 2 cách để chất rắn hòa tan trong nước
Công thức hóa học của muối ăn:
A. NaCl
B. NaI
C. KCl
D. KI
Tên gọi của BaOH2:
A. Bari hiđroxit
B. Bari đihidroxit
C. Bari hidrat
D. Bari oxit
Cho kim loại A, hóa trị II tác dụng với nước ở nhiệt độ thường. Biết rằng sau phản ứng thu được 3,36 l khí thoát ra ở đktc và khối lượng của bazo thu được là 11,1 gam. Tìm A
A. Ba
B. Ca
C. Na
D. Cu
Khử 1,5 g sắt (III) oxit bằng khí H2. Thể tích khí hidro (đktc ) cần dùng là
A. 2,34 l
B. 1,2 l
C. 0,63 l
D. 0,21 l
Chọn đáp án đúng
A. Cu + H2SO4 đ → CuSO4 + H2
B. Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
C. CaCO2 →to Ca + CO2
D. NaOH →to Na + H2O
Cho NaOH, CuSO4, KOH, BaSO4, NaHCO3, FeOH2. Chất nào có kim loại hóa trị I
A. NaOH, FeOH2
B. NaHCO3, KOH
C. CuSO4, KOH
D. BaSO4, NaHCO3
Kim loại không tác dụng với nước ở nhiệt độ thường
A. Na
C. Ba
D. Fe