Đối tượng nghiên cứu của Triết học là những quy luật chung nhất, phổ biến nhất về
A. hệ thống các quan điểm lý luận chung nhất về thế giới.
B. mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, giữa tư duy và tồn tại.
C. sự vận động và phát triển của thế giới.
D. thế giới quan và phương pháp luận chung.
Câu 1:
Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm, niềm tin
A. quan điểm, cách nhìn về thế giới tự nhiên.
B. quan điểm, cách nhìn về xã hội.
C. nhìn nhận về các sự vật cụ thể trong thế giới khách quan.
D. định hướng hoạt động cho con người trong cuộc sống.
Câu 2:
Vấn đề cơ bản của Triết học hiện đại là vấn đề quan hệ giữa
A. tư duy và vật chất. B. vật chất và ý thức. C. duy vật và duy tâm. D. sự vật và hiện tượng.
Câu 3:
Vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức. Giới tự nhiên tồn tại khách quan, không ai sáng tạo ra là quan điểm của
A. thế giới quan duy tâm. B. thế giới quan duy vật.
C. thuyết bất khả tri. D. thuyết nhị nguyên luận.
Câu 4:
Quan điểm nào dưới đây là quan điểm của thế giới quan duy tâm về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?
A. Vật chất là cái có trước và quyết định ý thức.
B. Ý thức là cái có trước và sản sinh ra giới tự nhiên.
C. Vật chất và ý thức cùng xuất hiện.
D. Chỉ tồn tại ý thức.
Câu 5:
Phương pháp luận là học thuyết về
A. phương pháp nhận thức khoa học và cải tạo thế giới.
B. các cách thức, quan điểm nghiên cứu khoa học.
C. các phương pháp cải tạo thế giới.
D. phương án nhận thức khoa học.
Câu 6:
Phương pháp luận đúng đắn nhất là phương pháp luận
A. duy vật siêu hình. B. duy tâm biện chứng.
C. duy vật biện chứng. D. biện chứng siêu hình.
Câu 7:
Trong Triết học duy vật biện chứng, thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
A. thống nhất hữu cơ với nhau. B. tách rời nhau. C. tồn tại bên cạnh nhau. D. bài trừ nhau.
Câu 8:
Sau khi học xong tiết 1 môn GDCD, bạn A thốt lên "Thảo nào chị tao nói: triết học là khoa học của mọi khoa học". Theo em, lời chị bạn A là nói đến nội dung nào của triết học?
A. Khái niệm. B. Nội dung. C. Vai trò. D. Ý nghĩa.
Câu 9:
Triết học có vai trò là
A. hệ thống các quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó.
B. những quy luật chung nhất, phổ biến nhất về sự vận động và phát triển của giới tự nhiên, xã hội và con người.
C. thế giới quan, phương pháp luận chung cho mọi hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức của con người.
D. nghiên cứu những vấn đề chung nhất, phổ biến nhất về sự vận động và phát triển của sự vật và hiện tượng.
Câu 10:
Triết học Mác - Lê nin chia vận động thành mấy hình thức cơ bản?
A. 2 hình thức. B. 3 hình thức. C. 4 hình thức. D. 5 hình thức.
Quảng cáo
1 câu trả lời 688
Đối tượng nghiên cứu của Triết học là những quy luật chung nhất, phổ biến nhất về
A. hệ thống các quan điểm lý luận chung nhất về thế giới.
B. mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, giữa tư duy và tồn tại.
C. sự vận động và phát triển của thế giới.
D. thế giới quan và phương pháp luận chung.
Câu 1:
Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm, niềm tin
A. quan điểm, cách nhìn về thế giới tự nhiên.
B. quan điểm, cách nhìn về xã hội.
C. nhìn nhận về các sự vật cụ thể trong thế giới khách quan.
D. định hướng hoạt động cho con người trong cuộc sống.
Câu 2:
Vấn đề cơ bản của Triết học hiện đại là vấn đề quan hệ giữa
A. tư duy và vật chất. B. vật chất và ý thức. C. duy vật và duy tâm. D. sự vật và hiện tượng.
Câu 3:
Vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức. Giới tự nhiên tồn tại khách quan, không ai sáng tạo ra là quan điểm của
A. thế giới quan duy tâm. B. thế giới quan duy vật.
C. thuyết bất khả tri. D. thuyết nhị nguyên luận.
Câu 4:
Quan điểm nào dưới đây là quan điểm của thế giới quan duy tâm về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?
A. Vật chất là cái có trước và quyết định ý thức.
B. Ý thức là cái có trước và sản sinh ra giới tự nhiên.
C. Vật chất và ý thức cùng xuất hiện.
D. Chỉ tồn tại ý thức.
Câu 5:
Phương pháp luận là học thuyết về
A. phương pháp nhận thức khoa học và cải tạo thế giới.
B. các cách thức, quan điểm nghiên cứu khoa học.
C. các phương pháp cải tạo thế giới.
D. phương án nhận thức khoa học.
Câu 6:
Phương pháp luận đúng đắn nhất là phương pháp luận
A. duy vật siêu hình. B. duy tâm biện chứng.
C. duy vật biện chứng. D. biện chứng siêu hình.
Câu 7:
Trong Triết học duy vật biện chứng, thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
A. thống nhất hữu cơ với nhau. B. tách rời nhau. C. tồn tại bên cạnh nhau. D. bài trừ nhau.
Câu 8:
Sau khi học xong tiết 1 môn GDCD, bạn A thốt lên "Thảo nào chị tao nói: triết học là khoa học của mọi khoa học". Theo em, lời chị bạn A là nói đến nội dung nào của triết học?
A. Khái niệm. B. Nội dung. C. Vai trò. D. Ý nghĩa.
Câu 9:
Triết học có vai trò là
A. hệ thống các quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó.
B. những quy luật chung nhất, phổ biến nhất về sự vận động và phát triển của giới tự nhiên, xã hội và con người.
C. thế giới quan, phương pháp luận chung cho mọi hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức của con người.
D. nghiên cứu những vấn đề chung nhất, phổ biến nhất về sự vận động và phát triển của sự vật và hiện tượng.
Câu 10:
Triết học Mác - Lê nin chia vận động thành mấy hình thức cơ bản?
A. 2 hình thức. B. 3 hình thức. C. 4 hình thức. D. 5 hình thức.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
90910
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
50301 -
42525
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
33331
