Quảng cáo
3 câu trả lời 2631
a) BaO, MgO, CuO
b) CuO, Al, MgO, Ag
c) CaO, Na
2
O, MgO và P
2
O
5
d) Na
2
O, CaO, Ag
2
O, Al
2
O
3
, Fe
2
O
3
, MnO
2
, CuO.
e) P
2
O
5
, Na
2
CO
3
, NaCl, MgCO
3
f) NaOH, KNO
3
, CaCO
3
, MgO, P
2
O
5
, BaSO
4
Hướng dẫn: Trích mẫu thử cho vào các ống nghiệm riêng biệt để nhận biết
a) BaO, MgO, CuO
Hoà tan 3 oxit kim loại bằng nước nhận biết được BaO tan tạo ra dung dịch
trong suốt:
BaO + H
2
O → Ba(OH)
2
- Hai oxit còn lại cho tác dụng với dung dịch HCl, nhận ra MgO tạo ra
dung dịch không màu, CuO tan tạo dung dịch màu xanh.
Phương trình phản ứng
MgO + 2HCl
→
MgCl
2
+ H
2
O
CuO + 2HCl
→
CuCl
2
+ H
2
O
b) CuO, Al, MgO, Ag
- Dùng dung dịch NaOH nhận biết Al vì có khí bay ra:
2Al + 2NaOH + 2H
2
O → 2NaAlO
2
+ 3H
2
1. Dung dịch bazơ.
– Ca(OH)
2
: Dùng CO
2
, SO
2
: Có kết tủa trắng (Nếu sục đến dư kết tủa tan
ra).
– Ba(OH)
2
: Dùng dịch H
2
SO
4
→ Kết tủa màu trắng.
2. Dung dịch axit.
– HCl: Dùng dung dịch AgNO
3
→ Kết tủa trắng.
– H
2
SO
4
: Dùng dung dịch BaCl
2
→ Kết tủa trắng.
– HNO
3
: Dùng bột Cu và đun ở nhiệt độ cao → Dung dịch màu xanh, khí
màu nâu đỏ thoát ra.
3. Dung dịch muối.
– Muối clorua (-Cl): Dùng dung dịch AgNO
3
→ Kết tủa trắng
– Muối sunfat: Dùng dung dịch BaCl
2
→ kết tủa trắng.
– Muối cacbonat(=CO
3
): Dùng dung dịch axit (HCl, H
2
SO
4
→ Khí
– Muối sunfua (=S): Dùng dung dịch Pb(NO
3
)
2
→ Kết tủa màu đen.
– Muối photphat (PO
4
): Dùng dung dịch AgNO
3
→ Kết tủa màu vàng
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
26564

