danh từ đếm được và danh từ ko đếm được là gì
Quảng cáo
2 câu trả lời 820
1. Danh từ đếm được (Countable Nouns)
- Danh từ đếm được là danh từ chỉ những sự vật, hiện tượng mà chúng ta có thể đếm được, hay nói cách khác là có thể đặt trực tiếp các số đếm trước chúng.
Ví dụ:
one crayon (1 cái bút sáp màu)
three chairs (3 cái ghế)
- Danh từ đếm được có dạng số ít và dạng số nhiều.
Ví dụ:
a book (1 quyển sách) - books (những quyển sách)
a child (1 đứa trẻ) - children (những đứa trẻ)
a mango (1 quả xoài) - mangoes (những quả xoài)
- Danh từ đếm được thường là những danh từ chỉ:
+ người: student (học sinh, sinh viên), colleague (đồng nghiệp) ...
+ động vật: lion (sư tử), crocodile (con cá sấu) ...
+ thực vật: tree (cây cối), daisy (hoa cúc dại)...
+ vật thể: bottle (chai), wardrobe (tủ)...
- Danh từ đếm được số ít phải dùng kèm với mạo từ "a/an" ở đằng trước.
2. Danh từ không đếm được (Uncountable Nouns)
- Danh từ không đếm được là những danh từ chúng ta không thể đếm trực tiếp bằng số đếm.
Ví dụ:
flour (bột mì)
juice (nước ép)
- Danh từ không đếm được không có dạng số nhiều.
- Danh từ không đếm được thường là những danh từ chỉ:
+ khái niệm trừu tượng: advice (lời khuyên), love (tình yêu) ...
+ môn học: Literature (môn Văn), Physics (môn Vật Lý)...
+ ngôn ngữ: English (tiếng Anh), German (tiếng Đức)...
+ các môn thể thao: tennis (quần vợt), chess (cờ)...
+ các loại bệnh: flu (cảm cúm), measles (bệnh sởi)...
+ các vật chất ở thể lỏng: tea (trà), oil (dầu ăn)...
+ các vật chất ở thể khí: air (không khí), smoke (khói)...
+ các vật chất ở thể rắn: soap (xà bông), glass (kính)...
+ các hiện tượng tự nhiên: fog (sương mù), thunder (sấm)...
+ 1 số danh từ tập hợp: luggage (hành lý), money (tiền) ...
- Danh từ không đếm được không dùng với mạo từ "a/an". Chúng có thể đứng độc lập hoặc kèm với mạo từ "the" đằng trước.
- Với danh từ không đếm được ta dùng các từ chỉ lượng (measure words) đi kèm với "a/an" hoặc số từ khi muốn nói tới số lượng của chúng.
Ví dụ:
a piece of cake (một miếng bánh)
a cup of coffee (1 tách cà phê)
two slices of bread (2 lát bánh mì)
three bags of sugar (3 túi đường)
four kilos of meat (4 cân thịt)
1.Danh từ đếm được (Countable noun)
Là danh từ có thể dùng được với số đếm, do đó nó có 2 hình thái số ít và số nhiều.Nó dùng được với a hay với the.
VD: one book, two books, …
Một số danh từ đếm được có hình thái số nhiều đặc biệt.
VD: person – people; child – children; tooth –teeth; foot – feet; mouse – mice …
Một số danh từ đếm được có dạng số ít/ số nhiều như nhau chỉ phân biệt bằng có “a” và không có “a”:
VD: an aircraft/ aircraft; a sheep/ sheep; a fish/ fish.
Danh từ “time” nếu dùng với nghĩa là “thời đại” hay “số lần” là danh từ đếm được.
VD : I have seen that movie three times before. (số lần, đếm được)
Cách sử dụng danh từ đếm được và danh từ không đếm được.
Khi nói về cách sử dụng danh từ không đếm được và danh từ đếm được, chúng ta chú ý tới các mạo từ và tính từ đi kèm. Một số mạo từ và tính từ có thể đi cùng thể dùng với cả 2 loại danh từ trên nhưng một số khác chỉ có thể đi kèm với danh từ đếm được hoặc danh từ không đếm được
CHỈ DÙNG VỚI DANH TỪ ĐẾM ĐƯỢC
a
a doctor, a pen, a meal, a class, a college
many
many cups, many books, many libraries, many flights
few
few questions, few tables, few apples, few holidays, few countries
a few
a few questions, a few problems, a few issues, a few issues
2.Danh từ không đếm được (Uncountable noun)
Chất liệu không đếm được (chất khí, chất lỏng, chất nhão, chất bột…)
VD:
Download Now: Từ điển The Oxford Picture Dictionary
smoke, air: khói, không khí
water, tea, coffee: nước, trà, cà phê
butter, cheese, meat, bread: bơ, pho mát, thịt, bánh mì, (những thứ này không phải chất rắn như sắt, gỗ, nhưng cũng không phải chất lỏng, gọi là chất nhão, sệt sệt ấy mà, hợp lý phải không?)
rice, sugar, salt: gạo/ lúa/ cơm, đường, muối (hạt quá nhỏ không thể đếm được)
Chúng ta không đếm được những danh từ này, nhưng có thể đếm đơn vị đo chúng, hoặc đếm đồ dùng đựng chúng, như cà phê không đếm được nhưng đếm tách cà phê hay số kg cà phê thì được.
Không dùng được với số đếm, do đó nó không có hình thái số ít, số nhiều. Nó không thể dùng được với a, còn the chỉ trong một số trường hợp đặc biệt.
VD: milk (sữa). Bạn không thể nói “one milk”, “two milks” … (Một số vật chất không đếm được có thể được chứa trong các bình đựng, bao bì… đếm được.
VD: one glass of milk – một cốc sữa.
Một số các danh từ không đếm được như food, meat, money, sand, water … đôi khi được dùng như các danh từ số nhiều để chỉ các dạng, loại khác nhau của vật liệu đó.
VD :This is one of the foods that my doctor wants me to eat
Danh từ “time” nếu dùng với nghĩa là “thời gian” là không đếm được
VD: You have spent too much time on that homework. (thời gian, không đếm được )
Danh từ trừu tượng:
Có những thứ chúng ta chỉ có thể cảm nhận được chứ không thể dùng giác quan nhận thấy như cảm giác, tình cảm, tính tình là những thứ không thể nhìn thấy được, như là sự hạnh phúc, buồn rầu, sự can đảm, sự lười biếng
VD: Advice (lời khuyên), experience (kinh nghiệm), horror (khủng khiếp), beauty (đẹp), fear (sợ hãi), information (thông tin), courage (lòng can đảm), help (sự giúp đỡ), knowledge (kiến thức), death (cái chết), hope (niềm hy vọng), mercy (lòng nhân từ), pity (sự tội nghiệp), relief (sự nhẹ nhõm), suspicion (sự hồ nghi), work (công việc) …
Danh từ không đếm được luôn ở số ít và không theo sau a/an:
Ví dụ:
Those students don’t want (any) help. They only want (some) knowledge.
(Các sinh viên ấy không cần sự giúp đỡ. Họ cần kiến thức mà thôi)
I have no experience in this field.
(Tôi chẳng có kinh nghiệm về lĩnh vực này)
Danh từ không đếm được
thường theo sau some, any, no, a little .., hoặc theo sau bit, piece, slice, gallon…
Download Now: Trọn bộ tài liệu ngữ pháp tiếng Anh FREE
Ví dụ:
A bit of news (một mẩu tin), a grain of sand (một hạt cát), a pot of jam (một hủ mứt), a slice of bread (một lát bánh mì), a bowl of soup (một bát súp), a cake of soap (một bánh xà bông), a gallon of petrol (một galon xăng), a pane of glass (một ô kính), a sheet of paper (một tờ giấy), a glass of beer (một ly bia), a drop of oil (một giọt dầu), a group of people (một nhóm người), a piece of advice (một lời khuyên)…
CHỈ DÙNG VỚI DANH TỪ KHÔNG ĐẾM ĐƯỢC
much
much money, much time, much food, much water, much energy
little
little trouble, little equipment, little meat, little patience
a little bit of
a little bit of confidence, a little bit of sleep, a little bit of snow
DÙNG VỚI CẢ DANH TỪ ĐẾM ĐƯỢC VÀ DANH TỪ KHÔNG ĐẾM ĐƯỢC
the
countable
the monkeys, the schools, the teachers, the boats, the bananas
uncountable
the cheese, the machinery, the luggage, the grass, the knowledge
some
countable
some tables, some stores, some grapes, some cities, some nurses
uncountable
some time, some news, some bread, some salt, some mail
any
countable
any forks, any socks, any bathrooms, any waiters, any beliefs
uncountable
any advice, any soap, any transportation, any gold, any homework
no
countable
no magazines, no chocolates, no pilots, no rings, no markers
uncountable
no trouble, no grass, no scenery, no money, no furniture
a lot of
countable
a lot of animals, a lot of coins, a lot of immigrants, a lot of babies
uncountable
a lot of help, a lot of aggravation, a lot of happiness, a lot of fun
lots of
countable
lots of computers, lots of buses, lots of parties, lots of colleges
uncountable
lots of cake, lots of ice cream, lots of energy, lots of laughter
enough
countable
enough plates, enough onions, enough restaurants, enough worries
uncountable
enough courage, enough wisdom, enough spaghetti, enough time
plenty of
countable
plenty of houses, plenty of concerts, plenty of guitars, plenty of
uncountable
plenty of oil, plenty of sugar, plenty of cheese, plenty of space
Mình tưởng danh từ là tiếng việt , thấy ít và nhiều mình đoán là tiếng anh nên mình gửi cho bạn
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
III. Match a question in column A with its answer in column B.
A B 1. How heavy is Mai? a. I like cartoons. 2. What kinds of TV programs do you like? b. Because I got up late. 3. Why did you come to class late? c. He should go to the movie theater. 4. Where should Nam go to relax? d. She is forty kilos. 88999 -
36254
-
25166
-
25123
-
23088
