Câu 2 : xác định được các thông số kỹ thuật của một số sản phẩm đơn giản dựa trên các loại bản vẽ kỹ thuật (bản vẽ chi tiết ,bản vẽ lắp, bản vẽ nhà)
Câu 3 : phân tích được vật liệu cơ khí được dùng chế tạo các đồ dùng gia đình
Quảng cáo
2 câu trả lời 68
- Nồi cơm điện: lòng nồi bằng hợp kim nhôm hoặc inox để truyền nhiệt tốt; vỏ bằng nhựa cách điện, cách nhiệt; dây dẫn bằng đồng.
- Quạt điện: cánh quạt bằng nhựa nhẹ; trục và lồng quạt bằng thép; dây dẫn bằng đồng.
- Bàn học: mặt bàn bằng gỗ hoặc gỗ công nghiệp; chân bàn bằng thép; đế chân có nút cao su chống trượt.
- Dao nhà bếp: lưỡi dao bằng thép không gỉ để cứng, sắc và ít bị gỉ; cán bằng nhựa hoặc gỗ để cầm chắc, cách nhiệt.
Câu 2. Xác định thông số kỹ thuật từ bản vẽ
- Bản vẽ chi tiết: đọc kích thước, vật liệu, yêu cầu kỹ thuật và tỉ lệ để biết hình dạng, kích thước và cách chế tạo chi tiết.
- Bản vẽ lắp: đọc kích thước chung, vị trí tương quan giữa các chi tiết, số lượng chi tiết và bảng kê để hiểu cấu tạo, cách lắp sản phẩm.
- Bản vẽ nhà: đọc kích thước tổng thể, kích thước phòng, cửa, tường; dựa vào mặt bằng, mặt đứng và mặt cắt để xác định hình dạng, bố trí và kích thước ngôi nhà.
Câu 3. Phân tích vật liệu cơ khí dùng chế tạo đồ dùng gia đình
- Thép: cứng, bền, chịu lực tốt; dùng làm khung quạt, chân bàn, dụng cụ sửa chữa. Thép thường có thể bị gỉ nếu không được bảo vệ.
- Inox: bền, chống gỉ, dễ vệ sinh; dùng làm nồi, thìa, dao và bồn rửa.
- Nhôm: nhẹ, dẫn nhiệt tốt; dùng làm nồi, chảo và một số bộ phận thiết bị.
- Đồng: dẫn điện tốt; dùng làm dây điện, cuộn dây trong động cơ.
- Gang: cứng, chịu nén và giữ nhiệt tốt nhưng giòn; dùng làm một số nồi, chảo hoặc bộ phận chịu nhiệt.
- Nhựa: nhẹ, dễ tạo hình, cách điện; dùng làm vỏ thiết bị, tay cầm và cánh quạt.
Câu 1: Đề xuất sử dụng đúng một số loại vật liệu khác nhau kết hợp để chế tạo các bộ phận ở một vài sản phẩm gia dụng trong gia đình
Để sản phẩm gia dụng vừa đảm bảo tính thẩm mỹ, độ bền, an toàn lại vừa tiết kiệm chi phí, người ta thường kết hợp nhiều loại vật liệu khác nhau cho từng bộ phận. Dưới đây là ví dụ về 2 sản phẩm quen thuộc:
1. Sản phẩm: Nồi cơm điện
Thân nồi (vỏ ngoài): Thường làm bằng nhựa chịu nhiệt cao (hoặc thép sơn tĩnh điện) để cách nhiệt, chống bỏng khi chạm vào và tạo màu sắc đẹp mắt cho sản phẩm.
Lòng nồi (bên trong): Làm bằng hợp kim nhôm hoặc gang phủ lớp chống dính (như Teflon hoặc Ceramic) giúp truyền nhiệt nhanh, đều và không bị cháy dính thức ăn.
Tay cầm và núm nắp nồi: Làm bằng nhựa cách nhiệt để người dùng có thể cầm nắm an toàn ngay cả khi nồi đang nóng.
2. Sản phẩm: Quạt điện (Quạt đứng/Quạt bàn)
Cánh quạt và lồng quạt: Thường làm bằng nhựa dẻo dai (hoặc thép mạ) để cánh quạt nhẹ, quay nhanh, tạo gió tốt và lồng quạt chắc chắn bảo vệ an toàn.
Thân trụ (ống sắt/thép): Làm bằng thép hoặc hợp kim cứng để chịu lực tốt, giữ vững trọng lượng của động cơ phía trên.
Đế quạt: Làm bằng nhựa cứng đặc hoặc gang nặng để tạo trọng tâm thấp, giúp quạt đứng vững không bị rung lắc hay đổ khi quay tốc độ cao.
Câu 2: Xác định các thông số kỹ thuật của một số sản phẩm đơn giản dựa trên các loại bản vẽ kỹ thuật
Khi đọc các bản vẽ kỹ thuật (bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà), ta xác định các thông số kỹ thuật thông qua các ký hiệu, con số và bảng biểu tiêu chuẩn sau:
Trên bản vẽ chi tiết (biểu diễn một chi tiết đơn lẻ):
Kích thước hình học: Chiều dài, chiều rộng, chiều cao, đường kính lỗ, bán kính cung lượn (được ghi bằng các con số trên đường kích thước).
Sai lệch cho phép (dung sai): Độ chính xác cần đạt được của chi tiết.
Chất lượng bề mặt: Độ nhẵn bóng, độ nhám (ký hiệu trên bề mặt).
Vật liệu: Ghi rõ tên vật liệu dùng để chế tạo chi tiết đó ở phần khung tên (ví dụ: Thép C45, Nhôm, Gang...).
Trên bản vẽ lắp (biểu diễn một cụm máy hoặc sản phẩm gồm nhiều chi tiết ghép lại):
Kích thước chung: Kích thước bao ngoài của toàn bộ sản phẩm (dài ×\times× rộng ×\times× cao).
Kích thước lắp: Kích thước giữa các bề mặt lắp ghép (ví dụ: khoảng cách giữa các tâm lỗ bu-lông).
Bảng kê (Danh mục chi tiết): Liệt kê số thứ tự, tên gọi, số lượng và vật liệu của từng chi tiết cấu thành sản phẩm.
Trên bản vẽ nhà (biểu diễn ngôi nhà):
Kích thước xây dựng: Chiều dài, chiều rộng ngôi nhà, kích thước từng phòng, kích thước cửa ra vào, cửa sổ.
Tỷ lệ bản vẽ: (Ví dụ: 1:50, 1:100) giúp quy đổi kích thước trên bản vẽ ra kích thước thực tế ngoài đời.
Các thông số khác: Hướng nhà, cao độ các tầng, diện tích sàn.
Câu 3: Phân tích vật liệu cơ khí được dùng chế tạo các đồ dùng gia đình
Vật liệu cơ khí dùng để chế tạo các đồ dùng gia đình chủ yếu được chia thành hai nhóm lớn: Kim loại và Phi kim loại.
1. Nhóm kim loại và hợp kim
Thép (Hợp kim của sắt và carbon):
Đặc tính: Cứng, chắc chắn, chịu lực tốt, dễ gia công nhưng dễ bị gỉ sét nếu không sơn phủ.
Ứng dụng trong gia đình: Làm khung bàn ghế, tủ quần áo bằng sắt, dao kéo, vỏ tủ lạnh, lồng quạt.
Nhôm và hợp kim nhôm:
Đặc tính: Nhẹ, dẫn nhiệt và dẫn điện tốt, không bị gỉ sét trong điều kiện thường, dẻo dễ uốn.
Ứng dụng trong gia đình: Làm xoong, nồi, chảo, khung cửa kính, giàn phơi quần áo, máng đèn.
Inox (Thép không gỉ - hợp kim của sắt, crôm, niken...):
Đặc tính: Sáng bóng, không bị oxy hóa (không gỉ), bền và an toàn vệ sinh thực phẩm.
Ứng dụng trong gia đình: Làm thìa, dĩa, đũa, bồn rửa bát, ấm đun nước, vỏ bình thủy.
2. Nhóm phi kim loại (Chủ yếu là Nhựa và Cao su)
Chất dẻo (Nhựa - như PVC, ABS, PP, PE):
Đặc tính: Nhẹ, cách điện, cách nhiệt tốt, không thấm nước, đa dạng màu sắc và giá thành rẻ.
Ứng dụng trong gia đình: Làm vỏ bút bi, vỏ ổ cắm điện, rổ rá, chậu nhựa, vỏ quạt điện, tay cầm nồi.
Cao su:
Đặc tính: Tính đàn hồi cao, kín khít, cách điện tốt.
Ứng dụng trong gia đình: Làm gioăng cao su ở mép cửa tủ lạnh (giữ lạnh), đế dép, đệm chân ghế chống trầy xước nền nhà.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
201108
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
94739 -
47660
-
Hỏi từ APP VIETJACK41456
