Câu 1. Mô tả một số nét chính về cuộc đấu tranh tiêu biểu ở Đông Nam Á chống ách đô hộ của thực dân phương Tây từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX.
Câu 2. Trình bày kết quả, ý nghĩa lịch sử và tác động của Cách mạng công nghiệp (nửa sau thế kỷ XVIII – giữa thế kỷ XIX) đối với sản xuất và đời sống xã hội. Từ những kiến thức đã học, em hãy nêu 01 phát minh kỹ thuật thời kỳ này vẫn đang giữ vai trò nền tảng cực kỳ quan trọng trong đời sống/sản xuất hiện đại ngày nay và giải thích ngắn gọn lý do?
Câu 3;Em có suy nghĩ gì về công lao của các chúa Nguyễn trong việc mở rộng lãnh thổ của Tổ Quốc?
Câu 4 Có ý kiến cho rằng: "Xã hội loài người chuyển từ văn minh nông nghiệp sang văn minh công nghiệp là nhờ cách mạng công nghiệp". Em có đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao?
Câu 5. Vì sao Lao động trẻ em lại được sử dụng phổ biến trong các hầm mỏ và các xưởng dệt may vào giai đoạn từ cuối thế kỉ XVIII đến cuối thế kỉ XIX?
Câu 6: Tại sao cùng hoàn cảnh Lịch sử như các nước Đông Nam Á khác mà Xiêm ( Thái Lan ) vẫn giữ được độc lập? Qua đó em rút ra bài học lịch sử gì trong việc giữ vững chủ quyền dân tộc?
Câu 7. ? Em có suy gì về hệ quả của các cuộc xung đột giữa các tập đoàn phong kiến? Từ đó em rút ra bài học gì?
Quảng cáo
4 câu trả lời 61
Indonesia: Khởi nghĩa Java do Đăng-đúp lãnh đạo (1825 – 1830) chống Hà Lan.
Philippines: Nhiều cuộc khởi nghĩa bùng nổ chống Tây Ban Nha, tiêu biểu là Bô-ni-pha-xi-ô (cuối XIX).
Myanmar: Kháng chiến kiên cường qua 3 cuộc chiến tranh chống Anh (1824 – 1885).
Đặc điểm: Diễn ra quyết liệt, giàu lòng yêu nước nhưng do thiếu liên kết nên đều thất bại.
Câu 2. Cách mạng công nghiệp (nửa sau XVIII – giữa XIX)
Kết quả & Ý nghĩa: Thay lao động thủ công bằng máy móc; đưa nhân loại bước vào văn minh công nghiệp; làm thay đổi toàn diện kinh tế - xã hội.
Tác động: Sản xuất phát triển vượt bậc; hình thành 2 giai cấp Tư sản và Vô sản.
Phát minh nền tảng: Động cơ hơi nước (James Watt). Lý do: Giải phóng sức lao động, đặt nền móng cho ngành năng lượng, giao thông và cơ khí hóa hiện đại.
Câu 3. Công lao của các chúa Nguyễn
Mở rộng bờ cõi: Khai phá vùng đất Nam Bộ, sáp nhập Tây Nguyên, định hình bản đồ Việt Nam hình chữ S.
Khẳng định chủ quyền: Xác lập và thực thi chủ quyền liên tục tại hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
Câu 4. Ý kiến về chuyển đổi văn minh nông nghiệp sang công nghiệp
Đồng ý.
Vì: Máy móc ra đời đã nâng cao năng suất vượt bậc, dịch chuyển nền kinh tế từ phụ thuộc vào ruộng đất sang công nghiệp và dịch vụ, thay đổi hoàn toàn lối sống xã hội.
Câu 5. Vì sao bóc lột lao động trẻ em?
Giá nhân công rẻ: Trả lương rất thấp để tối đa hóa lợi nhuận.
Thân hình nhỏ: Dễ chui rút trong hầm mỏ hẹp và sửa máy móc xưởng dệt.
Dễ đe dọa: Trẻ em chưa có ý thức đấu tranh, dễ áp đặt làm việc cường độ cao.
Câu 6. Xiêm giữ độc lập & bài học
Nguyên nhân: Lợi dụng vị trí "vùng đệm" giữa Anh và Pháp; chủ động cải cách đất nước toàn diện theo hướng hiện đại.
Bài học: Phải cải cách để đất nước mạnh lên; ngoại giao linh hoạt nhưng luôn kiên định bảo vệ chủ quyền.
Câu 7. Hệ quả xung đột phong kiến & bài học
Hệ quả: Đất nước bị chia cắt, kinh tế tàn phá, nhân dân lầm than đau khổ, sức mạnh dân tộc bị suy yếu.
Bài học: Luôn giữ gìn khối đại đoàn kết toàn dân và đặt lợi ích quốc gia - dân tộc lên trên hết.
Câu 1. Mô tả một số nét chính về cuộc đấu tranh tiêu biểu ở Đông Nam Á chống ách đô hộ của thực dân phương Tây từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX.
- In-đô-nê-xi-a: Nhân dân đấu tranh chống thực dân Hà Lan.
- Phi-líp-pin: Nhân dân đấu tranh chống ách thống trị của thực dân Tây Ban Nha.
- Miến Điện (Myanmar): Nhân dân kháng chiến chống thực dân Anh.
- Việt Nam: Nhân dân đấu tranh chống thực dân Pháp khi Pháp xâm lược nước ta năm 1858.
=> Các cuộc đấu tranh thể hiện tinh thần yêu nước, ý chí bảo vệ độc lập của nhân dân Đông Nam Á, tuy nhiên phần lớn đều chưa giành được thắng lợi.
Câu 2. Trình bày kết quả, ý nghĩa lịch sử và tác động của Cách mạng công nghiệp. Nêu một phát minh vẫn quan trọng hiện nay.
a) Kết quả:
Nhiều máy móc được phát minh và sử dụng trong sản xuất.
Máy hơi nước được cải tiến, ngành giao thông vận tải phát triển.
Sản xuất chuyển từ lao động thủ công sang sử dụng máy móc.
b) Ý nghĩa lịch sử và tác động:
Thúc đẩy sản xuất phát triển, nâng cao năng suất lao động.
Làm thay đổi bộ mặt các nước tư bản, thúc đẩy đô thị hóa.
Hình thành hai giai cấp cơ bản: tư sản và vô sản.
Đời sống xã hội thay đổi, nhưng công nhân phải làm việc vất vả, điều kiện lao động kém và trẻ em bị bóc lột.
c) Phát minh tiêu biểu: Máy hơi nước. Máy hơi nước cung cấp động lực cho máy móc trong nhà máy, tàu hỏa và tàu thủy, góp phần thúc đẩy sản xuất và giao thông vận tải hiện đại.
Câu 3. Em có suy nghĩ gì về công lao của các chúa Nguyễn trong việc mở rộng lãnh thổ của Tổ quốc?
Các chúa Nguyễn có công lao lớn trong việc mở rộng lãnh thổ về phía Nam, khai phá vùng đất mới, lập các đơn vị hành chính và phát triển kinh tế. Đặc biệt, các chúa Nguyễn đã tổ chức khai thác, quản lí và thực thi chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. Những đóng góp đó góp phần hình thành lãnh thổ Việt Nam ngày nay. Em trân trọng và biết ơn công lao của các thế hệ đi trước trong quá trình xây dựng, bảo vệ đất nước.
Câu 4. Có ý kiến cho rằng: “Xã hội loài người chuyển từ văn minh nông nghiệp sang văn minh công nghiệp là nhờ Cách mạng công nghiệp”. Em có đồng ý không? Vì sao?
Em đồng ý với ý kiến trên. Cách mạng công nghiệp đã đưa máy móc vào sản xuất, thay thế dần lao động thủ công, làm tăng năng suất và sản lượng. Đồng thời, các ngành công nghiệp và giao thông vận tải phát triển mạnh, thúc đẩy đô thị hóa và làm thay đổi cơ cấu xã hội. Vì vậy, Cách mạng công nghiệp là nhân tố quan trọng thúc đẩy xã hội chuyển từ văn minh nông nghiệp sang văn minh công nghiệp.
Câu 5. Vì sao lao động trẻ em được sử dụng phổ biến trong các hầm mỏ và xưởng dệt may từ cuối thế kỉ XVIII đến cuối thế kỉ XIX?
Lao động trẻ em được sử dụng phổ biến vì:
Các chủ xưởng muốn thuê lao động giá rẻ để tăng lợi nhuận.
Trẻ em có thể làm việc trong những không gian chật hẹp của hầm mỏ và nhà máy.
Nhiều gia đình nghèo khó, buộc trẻ em phải đi làm để kiếm sống.
Luật pháp bảo vệ người lao động, đặc biệt là trẻ em, còn hạn chế.
Điều này khiến nhiều trẻ em phải làm việc trong điều kiện nguy hiểm, thời gian kéo dài và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, việc học tập.
Câu 6. Tại sao Xiêm (Thái Lan) vẫn giữ được độc lập? Qua đó, em rút ra bài học lịch sử gì?
Nguyên nhân:
Xiêm tiến hành cải cách đất nước dưới thời vua Ra-ma IV và Ra-ma V, giúp kinh tế, quân đội và bộ máy nhà nước được củng cố.
Xiêm thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo, khéo léo giữa Anh và Pháp.
Xiêm chấp nhận nhượng một số vùng đất để bảo vệ nền độc lập của quốc gia.
Anh và Pháp muốn duy trì Xiêm như một vùng đệm giữa khu vực thuộc địa của hai nước.
Bài học lịch sử: Cần củng cố sức mạnh đất nước, phát triển kinh tế, tăng cường quốc phòng, thực hiện đường lối ngoại giao linh hoạt và đoàn kết toàn dân để bảo vệ độc lập, chủ quyền dân tộc.
Câu 7. Em có suy nghĩ gì về hệ quả của các cuộc xung đột giữa các tập đoàn phong kiến? Từ đó, em rút ra bài học gì?
Các cuộc xung đột giữa các tập đoàn phong kiến gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng: đất nước bị chia cắt, nhân dân phải chịu cảnh chiến tranh, mất mát và đói nghèo; sản xuất bị đình trệ, kinh tế suy yếu, đời sống nhân dân cực khổ.
Bài học: Cần đề cao tinh thần đoàn kết dân tộc, giải quyết mâu thuẫn bằng biện pháp hòa bình, tránh chiến tranh và đặt lợi ích của nhân dân, đất nước lên trên lợi ích của các tập đoàn, cá nhân.
Dưới đây là đáp án chi tiết và hệ thống cho các câu hỏi ôn tập Lịch sử của em:
Câu 1. Mô tả một số nét chính về cuộc đấu tranh tiêu biểu ở Đông Nam Á chống ách đô hộ của thực dân phương Tây (nửa sau thế kỷ XVI – giữa thế kỷ XIX)
Tại Phi-lip-pin:
Ngay từ nửa sau thế kỷ XVI, nhân dân Phi-lip-pin đã nổi dậy chống lại ách đô hộ của thực dân Tây Ban Nha.
Các cuộc đấu tranh tiêu biểu: Khởi nghĩa của Lapu-Lapu (1521 - đánh bại Ma-gen-lăng), khởi nghĩa ở Bohol (thế kỷ XVII - XVIII), khởi nghĩa của A-pol-li-na-ri-o đê la Cờ-ruc (thế kỷ XIX). Các cuộc khởi nghĩa diễn ra liên tục, tạo tiền đề cho phong trào giải phóng dân tộc cuối thế kỷ XIX.
Tại In-đô-nê-xi-a:
Nhân dân In-đô-nê-xi-a liên tục nổi dậy chống thực dân Hà Lan.
Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất là khởi nghĩa Gia-va do Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô (Diponegoro) lãnh đạo (1825 – 1830), kéo dài 5 năm, gây cho quân Hà Lan những tổn thất vô cùng nặng nề.
Tại Miến Điện (Mi-an-ma):
Nhân dân Miến Điện đã anh dũng tiến hành 3 cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Anh (1824 – 1826, 1852, 1885) để bảo vệ độc lập chủ quyền trước khi bị thôn tính hoàn toàn.
Câu 2. Kết quả, ý nghĩa lịch sử và tác động của Cách mạng công nghiệp (nửa sau thế kỷ XVIII – giữa thế kỷ XIX)
Kết quả & Tác động đối với sản xuất:
Thay thế lao động thủ công bằng máy móc, làm tăng năng suất lao động đột biến.
Thúc đẩy sự phát triển của các ngành công nghiệp then chốt (dệt, cơ khí, giao thông vận tải...).
Làm thay đổi bộ mặt các nước tư bản: hình thành các trung tâm công nghiệp lớn và thành phố đông dân.
Tác động đối với đời sống xã hội:
Bổ sung và định hình hai giai cấp cơ bản trong xã hội tư bản: Giai cấp tư sản (nắm tư liệu sản xuất) và Giai cấp vô sản (làm thuê, bị bóc lột).
Mâu thuẫn giữa tư sản và vô sản ngày càng sâu sắc, dẫn đến các phong trào đấu tranh của công nhân.
01 Phát minh kỹ thuật vẫn giữ vai trò nền tảng ngày nay & Giải thích:
Phát minh: Máy hơi nước của James Watt (1784) (hoặc Động cơ đốt trong / Đường sắt).
Lý do: Máy hơi nước là cỗ máy tạo ra động cơ cơ khí vạn năng đầu tiên không phụ thuộc vào sức người, sức động vật hay thiên nhiên (sức nước, sức gió). Nó đã mở ra kỷ nguyên cơ giới hóa, làm nền tảng cho việc thiết kế các hệ thống động cơ nhiệt, máy phát điện, tàu hỏa và các dây chuyền sản xuất tự động hóa trong nền công nghiệp hiện đại ngày nay.
3. Suy nghĩ về công lao của các chúa Nguyễn trong việc mở rộng lãnh thổ của Tổ quốc
Công lao của các chúa Nguyễn (thế kỷ XVII – XVIII) đối với lịch sử dân tộc là vô cùng to lớn và mang tính chiến lược:
Mở rộng bờ cõi: Các chúa Nguyễn đã có công khai phá, sáp nhập trọn vẹn dải đất Nam Bộ (Nam Kỳ) tươi đẹp, trù phú vào bản đồ Việt Nam, đưa diện tích đất nước mở rộng gấp đôi.
Khai hoang và phát triển kinh tế: Thực hiện chính sách chiêu mộ dân nghèo đi khai hoang, lập làng, xây dựng hệ thống đồn điền, mở mang thương cảng (Hội An, Sài Gòn...), tạo nên vùng kinh tế trù phú.
Xác lập và bảo vệ chủ quyền biển đảo: Thành lập các đội Hùng Binh Hoàng Sa và Bắc Hải để ra khơi thực thi chủ quyền, cắm mốc, dựng bia trên hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, để lại cơ sở pháp lý và lịch sử vô giá cho thế hệ mai sau.
Câu 4. "Xã hội loài người chuyển từ văn minh nông nghiệp sang văn minh công nghiệp là nhờ cách mạng công nghiệp" — Đồng ý hay không? Vì sao?
Khẳng định: Em HOÀN TOÀN ĐỒNG Ý với ý kiến trên.
Giải thích vì sao:
Trước cách mạng công nghiệp, nền sản xuất xã hội dựa hoàn toàn vào nông nghiệp thủ công, sức người và sức kéo động vật, năng suất thấp, nền kinh tế tự cung tự cấp.
Cách mạng công nghiệp đã tạo ra máy móc, chuyển từ sản xuất nhỏ lẻ sang Đại công nghiệp sản xuất hàng loạt.
Làm thay đổi cấu trúc kinh tế (tỷ trọng công nghiệp - dịch vụ vượt trội so với nông nghiệp) và cấu trúc xã hội (đô thị hóa nhanh chóng, lối sống công nghiệp), đưa loài người chính thức bước sang một thời đại văn minh mới — Văn minh công nghiệp.
Câu 5. Vì sao lao động trẻ em lại được sử dụng phổ biến trong các hầm mỏ và xưởng dệt may (cuối thế kỷ XVIII – cuối thế kỷ XIX)?
Lao động trẻ em bị lạm dụng phổ biến xuất phát từ các nguyên nhân kinh tế và xã hội tàn bạo của chủ nghĩa tư bản thời kỳ đầu:
Giá nhân công cực kỳ rẻ: Giới chủ tư sản trả lương cho trẻ em rất thấp (chỉ bằng một phần nhỏ so với người lớn) nhằm tối đa hóa lợi nhuận.
Dễ đe dọa và quản lý: Trẻ em chưa có ý thức đấu tranh, chưa biết đình công, dễ bị áp đặt, đe dọa và phục tùng.
Thích hợp với không gian hẹp: Cơ thể trẻ em nhỏ nhắn, dẻo dai nên dễ dàng chui vào các ngóc ngách nhỏ trong hầm mỏ than hoặc luôn tay sửa chỉ, gỡ sợi trong các cỗ máy dệt chật hẹp.
Cảnh nghèo đói của gia đình công nhân: Lương của bố mẹ quá thấp không đủ sống, buộc các em phải lao động từ rất sớm để phụ giúp gia đình.
Câu 6. Vì sao Xiêm (Thái Lan) giữ được độc lập? Bài học lịch sử về giữ vững chủ quyền dân tộc
Nguyên nhân Xiêm giữ được độc lập:
Chính sách cải cách tiến bộ: Các vị vua kiệt xuất (Rama IV và Rama V) đã chủ động mở cửa, cải cách đất nước toàn diện về kinh tế, chính trị, quân sự, giáo dục theo mô hình phương Tây, giúp Xiêm giàu mạnh lên.
Ngoại giao khôn khéo ("Ngoại giao cây tre"): Lợi dụng vị trí địa lý của Xiêm (nằm giữa hai thế lực Pháp ở Đông Dương và Anh ở Miến Điện/Mã Lai), Xiêm tự biến mình thành "vùng đệm", chấp nhận nhượng một số vùng đất phụ thuộc để giữ vững độc lập cốt lõi của dân tộc.
Bài học lịch sử rút ra:
Đổi mới và phát triển nội lực: Đất nước muốn giữ vững độc lập thì trước hết phải tự cường, cải cách phát triển kinh tế - xã hội vững mạnh.
Ngoại giao linh hoạt, khôn khéo: Biết tận dụng mâu thuẫn giữa các đại quốc, mở rộng quan hệ quốc tế, "thêm bạn bớt thù".
Đột phá và hội nhập: Chủ động hội nhập với thế giới nhưng vẫn giữ vững bản sắc và chủ quyền quốc gia.
Câu 7. Suy nghĩ về hệ quả của các cuộc xung đột giữa các tập đoàn phong kiến & Bài học rút ra
Suy nghĩ về hệ quả tiêu cực:
Các cuộc xung đột phong kiến (như Nam - Bắc triều, Trịnh - Nguyễn phân tranh) kéo dài đã khiến đất nước bị chia cắt, nhân dân lâm vào cảnh can qua, lầm than, chết chóc.
Tàn phá nặng nề nền kinh tế, làng mạc bị tàn phá, sức dân bị kiệt quệ, tốn hao tài nguyên quốc gia.
Bắt đầu làm suy yếu sức mạnh dân tộc, tạo cơ hội cho kẻ thù ngoại xâm nhăm nhe xâm lược.
Bài học rút ra:
Tôn trọng khối đại đoàn kết toàn dân tộc: Đoàn kết là sức mạnh sống còn của đất nước; nội bộ bất hòa sẽ dẫn đến nguy cơ vong quốc.
Đặt lợi ích quốc gia - dân tộc lên trên hết: Mọi tập đoàn hay cá nhân không được vì lợi ích phe nhóm nhỏ hẹp mà làm tổn hại đến nền độc lập và bình yên của nhân dân.
Giữ gìn hòa bình, ổn định: Luôn ưu tiên giải quyết các tranh chấp, bất đồng bằng con đường hòa bình và thương lượng.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
103053 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
51053 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
42937 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
39570 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
39095 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
36832
