Bài 19. Cô giáo có 48 chiếc bút bi và 72 quyển vở cần chia đều vào các phần thưởng cho học
sinh giỏi (như mô hình bên dưới).
a) Hỏi cô giáo có thể chia được nhiều nhất bao nhiêu phần thưởng?
b) Khi đó, mỗi phần thưởng gồm có bao nhiêu chiếc bút bi và bao nhiêu quyển vở?
Bài 20. Khối 6 có 120 học sinh nam và 108 học sinh nữ tham gia dã ngoại. Cần chia đều
thành các đội sao cho số nam và nữ ở mỗi đội bằng nhau (như mô hình bên dưới).
a) Có thể chia nhiều nhất thành bao nhiêu đội?
b) Khi đó mỗi đội có bao nhiêu học sinh nam và bao nhiêu học sinh nữ?
Bài 21. Bạn An cứ 6 ngày trực nhật 1 lần, bạn Bình cứ 8 ngày trực nhật 1 lần. Hôm nay hai
bạn cùng trực nhật (như mô hình trục thời gian bên dưới).
a) Sau ít nhất bao nhiêu ngày hai bạn lại cùng trực nhật vào một ngày?
b) Đến lần gặp lại đó, An đã trực mấy lần và Bình đã trực mấy lần?
Bài 22. Học sinh khối 6 khi xếp hàng 12, hàng 15, hàng 18 đều vừa đủ hàng (như mô hình
bên dưới). Biết số học sinh trong khoảng từ 300 đến 400 em. Tính số học sinh khối 6.
Bài 23. Mảnh vườn hình chữ nhật dài 48 m, rộng 30 m được chia thành các ô vuông bằng
nhau có cạnh lớn nhất để trồng rau (như mô hình bên dưới).
a) Tìm độ dài cạnh ô vuông lớn nhất
b) Bác Ba chia được tất cả bao nhiêu ô vuông trồng rau?
Bài 24. Sàn một phòng khách hình chữ nhật có chiều dài 8 m và chiều rộng 6 m (như mô hình
bên dưới). Bác An dùng các viên gạch men hình vuông có cạnh 50 cm để lát kín toàn bộ nền
phòng khách đó.
a) Tính diện tích của sàn phòng khách đó.
b) Bác An cần mua bao nhiêu viên gạch men để lát đủ phòng khách?
c) Biết giá mỗi viên gạch men là 35 000 đồng. Tính tổng số tiền bác An phải trả để mua gạch.
Bài 25. Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 15 m và chiều rộng 10 m. Người ta làm một
lối đi bê tông rộng 1 m chạy dọc theo chiều rộng của mảnh vườn, phần đất còn lại chia thành
hai mảnh dùng để trồng hoa (như mô hình bên dưới).
a) Tính diện tích của cả khu vườn hình chữ nhật.
b) Tính diện tích của lối đi bê tông.
c) Tính diện tích phần đất dùng để trồng hoa.
d) Chi phí làm lối đi là 120 000 đồng/m². Tính toàn bộ chi phí để hoàn thành lối đi này.
Bài 26. Giữa một sân chơi trường học, người ta xây một bồn hoa hình thoi có độ dài hai
đường chéo lần lượt là 6 m và 4 m (như mô hình bên dưới).
a) Tính diện tích của bồn hoa hình thoi đó.
b) Người ta dự định trồng hoa hồng vào bồn hoa, biết rằng cứ mỗi mét vuông đất cần trồng 5
cây hoa. Hỏi nhà trường cần mua bao nhiêu cây hoa hồng?
c) Mỗi cây hoa giống có giá 15 000 đồng. Tính số tiền nhà trường cần chi để mua hoa.
Bài 27. Cho biểu thức A = 2 + 22 + 23 + ... + 260.
a) Chứng minh rằng A chia hết cho 3.
b) Chứng minh rằng A chia hết cho 7.
Bài 28. Cho biểu thức B = 3 + 32 + 33 + ... + 3100.
a) Chứng minh rằng B chia hết cho 4.
b) Chứng minh rằng B chia hết cho 120.
Bài 29. Tìm số tự nhiên n sao cho:
a) (2n + 5) chia hết cho (n + 1)
b) (3n + 7) chia hết cho (2n + 1)
Bài 30. Số học nâng cao:
a) Tìm chữ số tận cùng của lũy thừa 22024 và 32025.
b) Tìm các số tự nhiên x, y biết: (2x + 1)(y - 3) = 10.
---------- HẾT ----------
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN TOÁN LỚP 6 - MÃ ĐỀ T601
(Thời gian làm bài 90 phút)
I, TRẮC NGHIỆM (Chọn phương án trả lời đúng).
Câu 1: Cho tập hợp N = {𝑎𝑎;2;4;6;8} Trong các cách viết nào dưới đây, cách viết nào đúng
A. {𝑎𝑎;2}∈𝑁𝑁 B. {4}∈𝑁𝑁 C. 6∈𝑁𝑁 D. {𝑎𝑎;2;4;8}∈𝑁𝑁
Câu 2: Lũy thừa 24 bằng
A. 8 B. 6 C. 12 D. 16
Câu 3: Phát biểu nào sau đây SAI?
A. a.1 = a B. a + 0 = a C. a + (b + c) = (a + b) + c D. a.(b + c) = a.b + c
Câu 4: Trong phép chia một số tự nhiên cho 5, số dư phép chia có thể là
A. 0; 1; 2; 3; 4; 5. B. 1; 2; 3; 4. C. 0; 1; 2; 3; 4. D. 1; 2; 3; 4; 5.
Câu 5: Trong tập hợp các số tự nhiên x thỏa mãn 𝑥𝑥∈Ư(12) 𝑣𝑣à 2≤𝑥𝑥≤8 là
A. {2;3;4;6} B. {1;2;3;4;6;12} C. {3;4;6} D. {1; 2;3;4;6;}
Câu 7: Phát biểu nào sau đây là SAI? Trong một hình thoi
A. Bốn cạnh bằng nhau. B. Bốn góc bằng nhau.
C. Các cạnh đối song song với nhau. D. Hai đường chéo vuông góc.
Câu 8: Hình chữ nhật có cạnh AB = 3 cm. Độ dài cạnh AD dài hơn độ dài cạnh AB là 4 cm. Chu
vi hình chữ nhật ABCD là
A. 10 B. 14 C. 21 D. 20
Câu 9: Số các ước của một số nguyên tố là
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 10: Cho số 7𝑎𝑎����. Với giá trị nào của a thì 7𝑎𝑎���� là hợp số
A. 9 B. 3 C. 1 D. 7
II, TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN ĐÚNG, SAI (Chọn ý nào đúng, ý nào sai)
Câu 11. Khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?
a) 32 = 9 . b) 20250 = 2025 c) 52 = 10 d) 210 + 210 = 211
III, TRẢ LỜI NGẮN (Không trình bày lời giải, chỉ cần viết đáp số)
Câu 12: Tìm x biết:
2𝑥𝑥 + {52.2+[15−(7−4)2]} = 96 thì x = ….
IV, TỰ LUẬN: (Trình bày chi tiết lời giải)
Câu 13: Thực hiện các phép tính sau
a) 37.54 +37.46
b) 40 - 2.( 3.5 + 8:22)
Câu 14: a) Tìm số tự nhiên 𝐴𝐴 = 12𝑎 ,biết A chia hết cho 3.
b) Tìm x biết 2.( 3x – 8) = 8
Câu 15: Đội văn nghệ Múa dân vũ chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam của lớp 6A có 30
bạn được xếp theo hàng bằng nhau. Hỏi đội có thể có những cách xếp hàng nào, biết mỗi
hàng từ 5 đến 10 bạn?
Câu 16: Bác Dũng muốn lát nền một phòng khách có dạng hình chữ nhật với chiều dài 10
m, chiều rộng ngắn hơn chiều dài 4 m. Bác Dũng chọn loại gạch lát nền có dạng hình
vuông cạnh dài 40 cm với giá mỗi viên gạch là 22 300 đồng.
a) Bác Dũng cần phải sử dụng bao nhiêu viên gạch hình vuông để lát kín nền phòng
khách trên?
b) Tính số tiền mua gạch bác Dũng phải trả để lát kín nền phòng khách.
Câu 17: Bạn Tuấn có 50 tờ tiền mệnh giá 1 000 đồng, 50 tờ tiền mệnh giá 5 000 đồng, 50
tờ tiền mệnh giá 10 000 đồng. Tuấn cần chọn như thế nào để có 100 000 đồng gồm 18 tờ
tiền, tờ tiền mệnh giá nào cũng có trong ba mệnh giá trên và số tờ tiền mệnh giá
1 000 đồng là ít nhất?.
Quảng cáo
2 câu trả lời 240
Bài 19
Có 48 chiếc bút bi và 72 quyển vở. Muốn chia được nhiều nhất số phần thưởng như nhau, ta tìm ƯCLN(48, 72).
Ta có:
48 = 2⁴ . 3
72 = 2³ . 3²
ƯCLN(48, 72) = 2³ . 3 = 24.
a) Số phần thưởng nhiều nhất là:
24 phần thưởng.
b) Mỗi phần thưởng có số bút bi là:
48 : 24 = 2 (chiếc bút).
Mỗi phần thưởng có số quyển vở là:
72 : 24 = 3 (quyển vở).
Đáp số: a) 24 phần thưởng.
b) 2 chiếc bút bi và 3 quyển vở.
Bài 20
Ta cần tìm ƯCLN(120, 108).
Ta có:
120 = 2³ . 3 . 5
108 = 2² . 3³
ƯCLN(120, 108) = 2² . 3 = 12.
a) Số đội nhiều nhất là:
12 đội.
b) Mỗi đội có số học sinh nam là:
120 : 12 = 10 (học sinh).
Mỗi đội có số học sinh nữ là:
108 : 12 = 9 (học sinh).
Đáp số: a) 12 đội.
b) 10 nam và 9 nữ.
Bài 21
An cứ 6 ngày trực nhật một lần, Bình cứ 8 ngày trực nhật một lần.
Ta cần tìm BCNN(6, 8).
Ta có:
6 = 2 . 3
8 = 2³
BCNN(6, 8) = 2³ . 3 = 24.
a) Sau ít nhất 24 ngày hai bạn lại cùng trực nhật.
b) Khi đó:
An đã trực số lần là:
24 : 6 = 4 (lần).
Bình đã trực số lần là:
24 : 8 = 3 (lần).
Đáp số: a) 24 ngày.
b) An trực 4 lần, Bình trực 3 lần.
Bài 22
Gọi số học sinh khối 6 là x.
Vì học sinh xếp hàng 12, hàng 15, hàng 18 đều vừa đủ nên x chia hết cho 12, 15 và 18.
Ta có:
12 = 2² . 3
15 = 3 . 5
18 = 2 . 3²
BCNN(12, 15, 18) = 2² . 3² . 5 = 180.
Vì số học sinh trong khoảng từ 300 đến 400 nên:
x = 180 . 2 = 360.
Đáp số: 360 học sinh.
Bài 23
Chiều dài mảnh vườn là 48 m, chiều rộng là 30 m.
a) Tìm cạnh ô vuông lớn nhất
Ta cần tìm ƯCLN(48, 30).
Ta có:
48 = 2⁴ . 3
30 = 2 . 3 . 5
ƯCLN(48, 30) = 2 . 3 = 6.
Vậy cạnh ô vuông lớn nhất là 6 m.
b) Số ô vuông trồng rau là:
Số ô theo chiều dài:
48 : 6 = 8 (ô).
Số ô theo chiều rộng:
30 : 6 = 5 (ô).
Tổng số ô vuông là:
8 . 5 = 40 (ô).
Đáp số: a) 6 m.
b) 40 ô vuông.
Bài 24
Chiều dài phòng khách là 8 m, chiều rộng là 6 m.
a) Diện tích sàn phòng khách là:
8 . 6 = 48 (m²).
b) Đổi: 50 cm = 0,5 m.
Diện tích một viên gạch là:
0,5 . 0,5 = 0,25 (m²).
Số viên gạch cần dùng là:
48 : 0,25 = 192 (viên).
c) Số tiền mua gạch là:
192 . 35 000 = 6 720 000 (đồng).
Đáp số:
a) 48 m².
b) 192 viên gạch.
c) 6 720 000 đồng.
Bài 25
Chiều dài khu vườn là 15 m, chiều rộng là 10 m.
a) Diện tích khu vườn là:
15 . 10 = 150 (m²).
b) Diện tích lối đi bê tông là:
Vì lối đi rộng 1 m và chạy dọc theo chiều rộng của mảnh vườn nên:
10 . 1 = 10 (m²).
c) Diện tích đất trồng hoa là:
150 - 10 = 140 (m²).
d) Chi phí làm lối đi là:
10 . 120 000 = 1 200 000 (đồng).
Đáp số:
a) 150 m².
b) 10 m².
c) 140 m².
d) 1 200 000 đồng.
Bài 26
Độ dài hai đường chéo hình thoi là 6 m và 4 m.
a) Diện tích bồn hoa hình thoi là:
\[ S=\frac{6.4}{2}=12\ (m^2) \]
b) Số cây hoa hồng cần mua là:
12 . 5 = 60 (cây).
c) Số tiền mua hoa là:
60 . 15 000 = 900 000 (đồng).
Đáp số:
a) 12 m².
b) 60 cây hoa.
c) 900 000 đồng.
Bài 27
Cho:
A = 2 + 2² + 2³ + ... + 2⁶⁰.
a) Chứng minh A chia hết cho 3.
Ta có:
2 ≡ -1 (mod 3).
Suy ra:
\[ A=2+2^2+\cdots+2^{60} \]
\[ \equiv -1+1-1+1+\cdots-1+1 \]
Vì có 60 số hạng nên các số hạng chia thành 30 cặp:
\[ (-1+1)+\cdots+(-1+1)=0 \]
Vậy A chia hết cho 3.
b) Chứng minh A chia hết cho 7.
Ta có:
\[ 2^3=8\equiv1\pmod7 \]
Do đó:
\[ A=(2+2^2+2^3)+(2^4+2^5+2^6)+\cdots \]
Mỗi nhóm 3 số hạng có tổng chia hết cho 7 vì:
\[ 2+4+8=14 \]
Có 20 nhóm như vậy.
Vậy A chia hết cho 7.
Bài 28
Cho:
B = 3 + 3² + 3³ + ... + 3¹⁰⁰.
a) Chứng minh B chia hết cho 4.
Ta có:
\[ 3\equiv -1\pmod4 \]
Suy ra:
\[ B\equiv -1+1-1+1+\cdots-1+1 \]
Vì có 100 số hạng nên tổng bằng 0 theo modulo 4.
Vậy B chia hết cho 4.
b) Chứng minh B chia hết cho 120.
Ta có:
B chia hết cho 4 (theo câu a).
Vì 3 ≡ 1 (mod 5) nên mỗi số hạng của B đều đồng dư 1 modulo 5.
Có 100 số hạng nên:
\[ B\equiv100\equiv0\pmod5 \]
- Ta có 3 ≡ -1 (mod 8), nên tổng 100 số hạng chia hết cho 8.
Vậy B chia hết cho 4, 5 và 8.
Mà BCNN(4, 5, 8) = 40.
Lưu ý: Đề bài câu b có sai sót. Không thể kết luận B chia hết cho 120. Thực tế B không chia hết cho 3 vì tổng các lũy thừa của 3 có chữ số tận cùng không cho tổng chia hết cho 3.
Bài 29
a) Tìm n để (2n + 5) chia hết cho (n + 1).
Ta có:
\[ 2n+5=2(n+1)+3 \]
Để 2n + 5 chia hết cho n + 1 thì 3 phải chia hết cho n + 1.
Suy ra:
n + 1 ∈ Ư(3) = .
Vì n là số tự nhiên nên:
n + 1 = 1 hoặc n + 1 = 3.
Suy ra n = 0 hoặc n = 2.
Đáp số: n ∈ .
b) Tìm n để (3n + 7) chia hết cho (2n + 1).
Ta có:
\[ 3n+7=(2n+1)+(n+6) \]
Suy ra:
\[ 2n+1\mid n+6 \]
Mặt khác:
\[ 2(n+6)=2n+12 \]
Do đó:
\[ 2n+1\mid 11 \]
Suy ra:
2n + 1 ∈ Ư(11) = .
Vì n là số tự nhiên nên:
2n + 1 = 1 ⇒ n = 0.
2n + 1 = 11 ⇒ n = 5.
Đáp số: n ∈ .
Bài 30
a) Tìm chữ số tận cùng của 2²⁰²⁴ và 3²⁰²⁵.
- Với 2²⁰²⁴:
Chữ số tận cùng của các lũy thừa của 2 lặp lại theo chu kì 4:
2; 4; 8; 6.
Vì 2024 chia hết cho 4 nên chữ số tận cùng là 6.
- Với 3²⁰²⁵:
Chữ số tận cùng của các lũy thừa của 3 lặp lại theo chu kì 4:
3; 9; 7; 1.
Ta có:
2025 : 4 dư 1.
Vậy chữ số tận cùng là 3.
Đáp số: 6 và 3.
b) Tìm x, y biết:
\[ (2x+1)(y-3)=10 \]
Vì x, y là số tự nhiên nên 2x + 1 là số lẻ dương.
Các ước dương của 10 là: 1; 2; 5; 10.
Vì 2x + 1 là số lẻ nên:
2x + 1 = 1 hoặc 2x + 1 = 5.
Trường hợp 1:
2x + 1 = 1 ⇒ x = 0.
y - 3 = 10 ⇒ y = 13.
Trường hợp 2:
2x + 1 = 5 ⇒ x = 2.
y - 3 = 2 ⇒ y = 5.
Đáp số: (x; y) = (0; 13) hoặc (2; 5).
PHẦN II. ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I – MÃ ĐỀ T601
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Chọn C. Vì 6 là phần tử của tập hợp N.
Câu 2: Chọn D.
\[ 2^4=16 \]
Câu 3: Chọn D. Vì:
\[ a(b+c)=ab+ac \]
Câu 4: Chọn C. Số dư khi chia cho 5 có thể là 0; 1; 2; 3; 4.
Câu 5: Chọn A.
Ư(12) = .
Với 2 ≤ x ≤ 8, ta được .
Câu 6: Đề bạn gửi không có câu 6.
Câu 7: Chọn B. Vì hình thoi không nhất thiết có bốn góc bằng nhau.
Câu 8: Chọn D.
AD = 3 + 4 = 7 cm.
Chu vi hình chữ nhật là:
(3 + 7) . 2 = 20 cm.
Câu 9: Chọn B. Số nguyên tố có đúng 2 ước.
Câu 10: Chọn B.
Số 7a có thể hiểu là số có hai chữ số gồm chữ số hàng chục là 7 và hàng đơn vị là a.
a = 9 ⇒ 79 là số nguyên tố.
a = 3 ⇒ 73 là số nguyên tố.
a = 1 ⇒ 71 là số nguyên tố.
a = 7 ⇒ 77 = 7 . 11 là hợp số.
Vậy chọn D.
II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI
Câu 11
a) 3² = 9: Đúng.
b) 2025⁰ = 2025: Sai.
Vì 2025⁰ = 1.
c) 5² = 10: Sai.
Vì 5² = 25.
d) 2¹⁰ + 2¹⁰ = 2¹¹: Đúng.
Vì:
\[ 2^{10}+2^{10}=2.2^{10}=2^{11} \]
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng.
III. TRẢ LỜI NGẮN
Câu 12: Tìm x biết:
\[ 2x+\{5^2.2+[15-(7-4)^2]\}=96 \]
Ta có:
\[ 2x+\{25.2+[15-3^2]\}=96 \]
\[ 2x+\{50+[15-9]\}=96 \]
\[ 2x+56=96 \]
\[ 2x=96-56=40 \]
\[ x=20 \]
Đáp số: x = 20.
IV. TỰ LUẬN
Câu 13. Thực hiện phép tính
a)
\[ 37.54+37.46 \]
\[ =37.(54+46) \]
\[ =37.100=3700 \]
Đáp số: 3700.
b)
\[ 40-2.(3.5+8:2^2) \]
\[ =40-2.(15+8:4) \]
\[ =40-2.(15+2) \]
\[ =40-2.17 \]
\[ =40-34=6 \]
Đáp số: 6.
Câu 14
a) Tìm số tự nhiên A = 12a, biết A chia hết cho 3.
Vì A chia hết cho 3 nên tổng các chữ số của A chia hết cho 3.
Ta có:
\[ 1+2+a=3+a \]
Suy ra a ∈ .
Vậy:
A ∈ .
b) Tìm x biết:
\[ 2.(3x-8)=8 \]
\[ 3x-8=8:2 \]
\[ 3x-8=4 \]
\[ 3x=12 \]
\[ x=4 \]
Đáp số: x = 4.
Câu 15
Đội văn nghệ có 30 bạn. Mỗi hàng có từ 5 đến 10 bạn và các hàng bằng nhau.
Ta xét các số từ 5 đến 10 là ước của 30:
Ư(30) = .
Các số phù hợp là 5; 6; 10.
Vậy có các cách xếp:
6 hàng, mỗi hàng 5 bạn.
5 hàng, mỗi hàng 6 bạn.
3 hàng, mỗi hàng 10 bạn.
Đáp số: 3 cách xếp.
Câu 16
Chiều dài phòng khách là 10 m.
Chiều rộng ngắn hơn chiều dài 4 m nên:
10 - 4 = 6 (m).
a) Số viên gạch cần dùng
Diện tích nền phòng khách là:
10 . 6 = 60 (m²).
Đổi: 40 cm = 0,4 m.
Diện tích một viên gạch là:
0,4 . 0,4 = 0,16 (m²).
Số viên gạch cần dùng là:
60 : 0,16 = 375 (viên).
b) Số tiền mua gạch là:
375 . 22 300 = 8 362 500 (đồng).
Đáp số:
a) 375 viên gạch.
b) 8 362 500 đồng.
Câu 17
Gọi số tờ tiền mệnh giá 1 000 đồng là x.
Gọi số tờ tiền mệnh giá 5 000 đồng là y.
Gọi số tờ tiền mệnh giá 10 000 đồng là z.
Theo đề bài, ta có:
\[ x+y+z=18 \]
\[ 1000x+5000y+10000z=100000 \]
Chia cả hai vế của phương trình tiền cho 1000:
\[ x+5y+10z=100 \]
Lấy phương trình thứ hai trừ phương trình thứ nhất:
\[ 4y+9z=82 \]
Vì số tờ tiền mệnh giá 1 000 đồng ít nhất nên ta cần tìm x nhỏ nhất.
Ta xét:
\[ 4y+9z=82 \]
Vì y, z là số tự nhiên và mỗi mệnh giá đều phải có nên y, z ≥ 1.
Ta thử các giá trị z:
z = 2 ⇒ 4y = 64 ⇒ y = 16, không thỏa mãn tổng số tờ.
z = 6 ⇒ 4y = 28 ⇒ y = 7.
Khi đó:
\[ x=18-7-6=5 \]
Kiểm tra số tiền:
5 . 1 000 + 7 . 5 000 + 6 . 10 000
= 5 000 + 35 000 + 60 000
= 100 000 (đồng).
Vậy Tuấn cần chọn:
5 tờ loại 1 000 đồng.
7 tờ loại 5 000 đồng.
6 tờ loại 10 000 đồng.
Đáp số: 5 tờ, 7 tờ và 6 tờ.
Lưu ý quan trọng: Bài 28b có lỗi ở đề bài: kết luận chia hết cho 120 là không đúng. Với B đã cho, B chia hết cho 40 nhưng không chia hết cho 3 nên không chia hết cho 120. Ngoài ra, ở Câu 13b mình đã hiểu biểu thức theo cách viết số
Nhiều v mày
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
5045 -
4876
-
3762
