Câu 1. Phân tích nguyên nhân của sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
• Câu 2. Tìm hiểu và trình bày tác động của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta đối với Việt Nam.
• Câu 3. Trình bày quá trình phát triển từ ASEAN 5 đến ASEAN 10.
• Câu 4. Trong các nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945, nguyên nhân nào quyết định nhất? Vì sao?
• Câu 5. Hãy phân tích các bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám 1945 còn nguyên giá trị đến ngày nay.
Dạ Anh/Chị giúp em các câu hỏi này với ạ. Em cảm ơn anh chị nhiều ạ
Quảng cáo
1 câu trả lời 26
CÂU 1: PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN SỤP ĐỔ CỦA TRẬT TỰ THẾ GIỚI HAI CỰC I-AN-TA
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta (do Mỹ và Liên Xô đứng đầu) hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai và chính thức sụp đổ vào năm 1991 do các nguyên nhân chủ yếu sau:
Sự khủng hoảng và sụp đổ của Liên Xô cùng hệ thống XHCN ở Đông Âu:
Từ nửa sau thập niên 1970, Liên Xô lâm vào khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng nhưng chậm sửa đổi.
Cuộc cải tổ (từ năm 1985) phạm nhiều sai lầm về đường lối làm khủng hoảng thêm sâu sắc, dẫn đến sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Đông Âu (1989) và sự tan rã của Liên Xô (1991). Mất đi cực Liên Xô, trật tự hai cực sụp đổ hoàn toàn.
Cuộc Chạy đua vũ trang tốn kém làm suy giảm thế lực của cả hai siêu cường (Mỹ và Liên Xô):
Cuộc Chiến tranh Lạnh kéo dài gần nửa thế kỷ làm cho cả Mỹ và Liên Xô bị tổn hại nghiêm trọng về nguồn lực kinh tế và tài chính.
Cả hai đều nhận thấy cần phải chấm dứt đối đầu để tập trung phát triển kinh tế nội địa.
Sự vươn lên mạnh mẽ của các trung tâm kinh tế mới và các lực lượng cách mạng:
Nhật Bản và Tây Âu vươn lên trở thành các trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới, cạnh tranh gay gắt với Mỹ.
Phong trào giải phóng dân tộc thành công rực rỡ, hàng loạt quốc gia độc lập ra đời (khối Không liên kết), làm suy yếu tầm ảnh hưởng của các nước đế quốc và các siêu cường.
Tác động của cuộc Cách mạng khoa học - kỹ thuật hiện đại:
Xu thế toàn cầu hóa và hợp tác khu vực/quốc tế phát triển mạnh mẽ. Nền kinh tế thế giới chuyển sang xu thế hợp tác thay vì đối đầu bế quan khóa cảng.
CÂU 2: TÁC ĐỘNG CỦA TRẬT TỰ THẾ GIỚI HAI CỰC I-AN-TA ĐỐI VỚI VIỆT NAM
Trật tự hai cực I-an-ta và cuộc Chiến tranh Lạnh đã tác động sâu sắc, toàn diện đến lịch sử Việt Nam trên các phương diện:
1. Tác động tiêu cực (Khó khăn, thách thức)
Đất nước bị chia cắt và trở thành "tiền đồn" xung đột: Việt Nam trở thành trọng điểm đối đầu giữa hai phe (TCNH và XHCN). Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 bị chi phối bởi cục diện hai cực, khiến đất nước bị chia cắt làm hai miền suốt 21 năm.
Gánh chịu cuộc chiến tranh tàn khốc: Mỹ đã trực tiếp can thiệp và tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam kéo dài, biến Việt Nam thành chiến trường thử nghiệm các loại vũ khí và chiến thuật trong Chiến tranh Lạnh.
2. Tác động tích cực (Thuận lợi)
Nhận được sự giúp đỡ to lớn từ phe XHCN: Việt Nam nhận được sự ủng hộ vô cùng mạnh mẽ về quân sự, kinh tế, ngoại giao từ Liên Xô, Trung Quốc và các nước XHCN anh em để tiến hành thắng lợi 2 cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.
Vị thế quốc tế được nâng cao: Cuộc chiến đấu dũng cảm của nhân dân Việt Nam trở thành biểu tượng và là nguồn động viên to lớn cho phong trào giải phóng dân tộc trên toàn thế giới trong thời kỳ Trật tự I-an-ta.
CÂU 3: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN TỪ ASEAN 5 ĐẾN ASEAN 10
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập ngày 8/8/1967 tại Băng Cốc (Thái Lan). Quá trình mở rộng từ 5 thành viên ban đầu lên 10 thành viên diễn ra qua các giai đoạn:
Giai đoạn ASEAN 5 (1967): 5 quốc gia sáng lập gồm Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lay-xi-a, Phi-lip-pin, Xinh-ga-po.
Kết nạp Brunei (1984): Sau khi giành độc lập, Bru-nây chính thức gia nhập, nâng tổng số thành viên lên 6 nước.
Kết nạp Việt Nam (28/7/1995): Sau khi "vấn đề Campuchia" được giải quyết và Việt Nam thực hiện chính sách đổi mới, mở rộng quan hệ đối ngoại. Việt Nam trở thành thành viên thứ 7.
Kết nạp Lào và Mi-an-ma (23/7/1997): Nâng tổng số thành viên lên 9 nước.
Kết nạp Cam-pu-chia (30/4/1999): Chính thức hoàn thành mục tiêu xây dựng một ASEAN bao gồm cả 10 quốc gia Đông Nam Á.
Ý nghĩa: Sự chuyển biến này đã chấm dứt sự chia rẽ giữa các nhóm nước trong khu vực, biến Đông Nam Á từ một khu vực đối đầu thời Chiến tranh Lạnh thành một khu vực hòa bình, ổn định, hợp tác và phát triển.
CÂU 4: NGUYÊN NHÂN QUYẾT ĐỊNH NHẤT DẪN ĐẾN THẮNG LỢI CỦA CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945
Nguyên nhân quyết định nhất: Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Giải thích vì sao:
Đề ra đường lối cách mạng đúng đắn: Đảng đã vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào thực tiễn Việt Nam, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu (Hội nghị Trung ương 8 - 5/1941).
Xây dựng lực lượng chu đáo: Đảng đã chuẩn bị suốt 15 năm (qua 3 cao trào cách mạng 1930-1931, 1936-1939, 1939-1945), xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân (Mặt trận Việt Minh) và lực lượng vũ trang nhân dân.
Nắm bắt và chớp thời cơ lịch sử chín mùi: Khi Nhật gục ngã trước Đồng minh (tháng 8/1945), Đảng đã chớp thời cơ "ngàn năm có một", kịp thời phát lệnh Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trước khi quân Đồng minh vào Việt Nam.
CÂU 5: PHÂN TÍCH CÁC BÀI HỌC KINH NGHIỆM CỦA CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945 CÒN NGUYÊN GIÁ TRỊ ĐẾN NGÀY NAY
Bài học về sự lãnh đạo của Đảng và kiên định mục tiêu độc lập dân tộc:
Nội dung: Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng; giữ vững vai trò lãnh đạo tuyệt đối của Đảng trong mọi hoàn cảnh.
Giá trị hôm nay: Giúp đất nước giữ vững định hướng XHCN, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền trong bối cảnh thế giới nhiều biến động.
Bài học về khơi dậy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc:
Nội dung: Cách mạng là sự nghiệp của dân, do dân và vì dân. Tập hợp mọi tầng lớp nhân dân trong một mặt trận dân tộc thống nhất.
Giá trị hôm nay: Thực hiện tốt chính sách "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân thụ hưởng", phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn dân trong công cuộc phát triển kinh tế và hội nhập.
Bài học về xây dựng thực lực và chớp thời cơ lịch sử:
Nội dung: Phải chủ động chuẩn bị thực lực bền vững (kinh tế, chính trị, quốc phòng) và nhạy bén nhận diện, chớp lấy cơ hội thuận lợi để bứt phá.
Giá trị hôm nay: Đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng khoa học công nghệ để chớp lấy cơ hội từ cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (4.0).
Bài học về kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại:
Nội dung: Dựa vào sức mình là chính đồng thời tranh thủ sự ủng hộ của các lực lượng tiến bộ quốc tế.
Giá trị hôm nay: Thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa; là bạn, là đối tác tin cậy của cộng đồng quốc tế.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
99115 -
51296
-
46057
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
45010 -
41932
-
41114
-
37800
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
37545 -
37319
