I didn't eat lunch , I feel hungry now
she can't be employee because she doesn't have college degree
we put off our trip because weather was terrible
he smokes too much;that' why he can't get rid of his cough
you must tell me the whole truth or I won't help you
Unless you promise to return back , I won't lend you
( viet lai cac cau su dung cau dieu kien )
Quảng cáo
4 câu trả lời 140
1. Câu điều kiện hỗn hợp (Quá khứ ảnh hưởng đến hiện tại)
Gốc: I didn't eat lunch, I feel hungry now. (Tôi đã không ăn trưa, giờ tôi thấy đói.)
Viết lại: If I had eaten lunch, I wouldn't feel hungry now.
Giải thích: Giả định ngược lại với quá khứ (dùng had + V3) dẫn đến kết quả ngược với hiện tại (dùng wouldn't + V-nguyên thể).
2. Câu điều kiện loại 2 (Trái với hiện tại)
Gốc: She can't be employee because she doesn't have college degree. (Cô ấy không thể là nhân viên vì cô ấy không có bằng đại học.)
Viết lại: If she had a college degree, she could be an employee.
Giải thích: Giả định một việc không có thật ở hiện tại. Mệnh đề If dùng quá khứ đơn (had), mệnh đề chính dùng could + V-nguyên thể.
3. Câu điều kiện loại 3 (Trái với quá khứ)
Gốc: We put off our trip because weather was terrible. (Chúng tôi đã hoãn chuyến đi vì thời tiết quá tệ.)
Viết lại: If the weather hadn't been terrible, we wouldn't have put off our trip.
Giải thích: Giả định một việc trái ngược hoàn toàn với sự thật đã xảy ra trong quá khứ. Mệnh đề If dùng hadn't been, mệnh đề chính dùng wouldn't have + V3.
4. Câu điều kiện loại 2 (Trái với hiện tại)
Gốc: He smokes too much; that's why he can't get rid of his cough. (Anh ấy hút thuốc quá nhiều; đó là lý do anh ấy không thể khỏi ho.)
Viết lại: If he didn't smoke so much, he could get rid of his cough.
Giải thích: Sự thật hiện tại là anh ấy hút thuốc nhiều, giả định ngược lại ta dùng phủ định ở quá khứ đơn (didn't smoke) và could + V-nguyên thể.
5. Câu điều kiện loại 1 (Điều kiện có thể xảy ra ở tương lai)
Gốc: You must tell me the whole truth or I won't help you. (Bạn phải nói cho tôi toàn bộ sự thật, nếu không tôi sẽ không giúp bạn.)
Viết lại: If you don't tell me the whole truth, I won't help you.
Giải thích: Cấu trúc hành động ở tương lai. Mệnh đề If dùng hiện tại đơn dạng phủ định (don't tell), mệnh đề chính dùng won't + V-nguyên thể.
6. Chuyển đổi giữa Unless và If...not
Gốc: Unless you promise to return back, I won't lend you. (Trừ khi bạn hứa sẽ trả lại, tôi sẽ không cho bạn mượn.)
Viết lại: If you don't promise to return it, I won't lend it to you.
Giải thích: Unless bản chất có nghĩa là If...not (Nếu...không). Khi chuyển sang If, ta thêm trợ động từ phủ định don't. (Lưu ý: Đã thêm từ "it" vào sau các động từ để câu chuẩn ngữ pháp tiếng Anh hơn).
Câu 1: If I had eaten lunch, I wouldn't feel hungry now. (Câu điều kiện hỗn hợp 3-2)
Câu 2: If she had a college degree, she could (hoặc would) be employed. (Câu điều kiện loại 2)
Câu 3: If the weather hadn't been terrible, we wouldn't have put off our trip. (Câu điều kiện loại 3)
Câu 4: If he didn't smoke too much, he could get rid of his cough. (Câu điều kiện loại 2)
Câu 5: If you don't tell me the whole truth, I won't help you. (Câu điều kiện loại 1)
Câu 6: If you don't promise to return back, I won't lend you. (Câu điều kiện loại 1) [1, 2, 3, 4, 5, 6]
1. I didn't eat lunch, I feel hungry now.
If I had eaten lunch, I wouldn't feel hungry now.
Giải thích: Đây là câu điều kiện hỗn hợp (Mixed conditional). Vế đầu trái với quá khứ (didn't eat ➔ dùng quá khứ hoàn thành), vế sau trái với hiện tại (feel ➔ dùng would + V).
2. She can't be employee because she doesn't have college degree.
If she had a college degree, she could be an employee.
Giải thích: Câu điều kiện loại 2 (Trái ngược với sự thật ở hiện tại).
3. We put off our trip because weather was terrible.
If the weather hadn't been terrible, we wouldn't have put off our trip.
Giải thích: Câu điều kiện loại 3 (Trái ngược với sự thật trong quá khứ).
4. He smokes too much; that's why he can't get rid of his cough.
If he didn't smoke so much, he could get rid of his cough.
Giải thích: Câu điều kiện loại 2 (Trái ngược với sự thật ở hiện tại).
5. You must tell me the whole truth or I won't help you.
If you don't tell me the whole truth, I won't help you.
Hoặc: Unless you tell me the whole truth, I won't help you.
Giải thích: Câu điều kiện loại 1 (Cảnh báo, đưa ra điều kiện ở hiện tại/tương lai).
6. Unless you promise to return back, I won't lend you.
If you don't promise to return back, I won't lend you.
Giải thích: Câu điều kiện loại 1 (Chuyển đổi từ Unless sang If... not).
If I had eaten lunch, I wouldn't feel hungry now.
If she had a college degree, she could be an employee.
If the weather hadn't been terrible, we wouldn't have put off our trip.
If he didn't smoke too much, he could get rid of his cough.
If you don't tell me the whole truth, I won't help you.
Unless you promise to return, I won't lend you [it/money].
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
4359
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
1982 -
1512
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
1502 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
1499 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
1399
