10. Cho 5,6g một oxide Kl hoa tri II tác dụng vừa đủ vs dung dịch Hcl Sau Phản ứng kết thúc, cô cạn dd thu đc 11,1g muối khan
Xác định CTHH của oxide ban đầu.
Quảng cáo
2 câu trả lời 57
Bước 1: Gọi kim loại hóa trị II cần tìm là \(R\). Công thức hóa học của oxide là \(RO\).
Bước 2: Viết phương trình hóa học xảy ra:
\(RO+2HCl\rightarrow RCl_{2}+H_{2}O\)
Bước 3: Tính số mol của \(RO\) và muối \(RCl_{2}\) theo khối lượng đề bài cho:
\(n_{RO}=\frac{5,6}{R+16}\text{\ (mol)}\)
\(n_{RCl_{2}}=\frac{11,1}{R+2\times 35,5}=\frac{11,1}{R+71}\text{\ (mol)}\)
Bước 4: Dựa vào phương trình hóa học, ta thấy số mol của \(RO\) bằng số mol của \(RCl_{2}\):
\(n_{RO}=n_{RCl_{2}}\)
\(\Rightarrow \frac{5,6}{R+16}=\frac{11,1}{R+71}\)
Bước 5: Giải phương trình tìm nguyên tử khối của \(R\):
\(5,6\times (R+71)=11,1\times (R+16)\)
\(5,6R+397,6=11,1R+177,6\)
\(11,1R-5,6R=397,6-177,6\)
\(5,5R=220\)
\(\Rightarrow R=\frac{220}{5,5}=40\text{\ (g/mol)}\)
[1, 2]
Vì \(R = 40\) nên kim loại cần tìm là Calcium (Ca).
Vậy công thức hóa học của oxide ban đầu là CaO. [1, 2]
Bước 1: Gọi kim loại hóa trị II cần tìm là R. Công thức hóa học của oxide là RO.
Bước 2: Viết phương trình hóa học xảy ra:
RO+2HCl→RCl2+H2O
Bước 3: Tính số mol của RO và muối RCl2 theo khối lượng đề bài cho:
nRO=5,6R+16\ (mol)
nRCl2=11,1R+2×35,5=11,1R+71\ (mol)
Bước 4: Dựa vào phương trình hóa học, ta thấy số mol của RO bằng số mol của RCl2:
nRO=nRCl2
⇒5,6R+16=11,1R+71
Bước 5: Giải phương trình tìm nguyên tử khối của R:
5,6×(R+71)=11,1×(R+16)
5,6R+397,6=11,1R+177,6
11,1R−5,6R=397,6−177,6
5,5R=220
⇒R=2205,5=40\ (g/mol)
[1, 2]
Vì R=40 nên kim loại cần tìm là Calcium (Ca).
Vậy công thức hóa học của oxide ban đầu là CaO. [1, 2
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
43839 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
37255 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
27556 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
20429
