Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, thứ tự ABCD được viết theo chiều ngược kim đồng hồ, biết AB = 2a, AD=a√3. Tam giác SAB là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy.
a) Tính khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBC).
b) Tính khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SCD) và bạn có dùng AI không?
c) Tính khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBD).
Quảng cáo
4 câu trả lời 129

a) Tính d(A, (SBC))
- Vì A, H, B thẳng hàng và H là trung điểm AB (HB = a) nên: d(A, (SBC)) = 2.d(H, (SBC))
- Dựng khoảng cách:
+ Trong đáy (ABCD), ta có BC AB.
- Lại có BC SH (do SH (ABCD)), suy ra BC (SAB) => (SBC) (SAB) theo giao tuyến SB.
- Trong SAB, kẻ HK SB tại K. Do (SBC) (SAB) nên HK (SBC), hay d(H, (SBC)) = HK.
- Tính độ dài:
vuông tại H có SH = và HB = a:
Vậy: (A, (SBC)) =
b) Tính d(A, (SCD))
- Vì AB // CD nên AB // (SCD), do đó: d(A, (SCD)) = d(H, (SCD))
- Dựng khoảng cách:
+ Trong (ABCD), từ H kẻ HE CD tại E. Do ABCD là hình chữ nhật nên HE // AD
=> HE = AD .
- Ta có CD HE và CD SH => CD (SHE) => (SCD) (SHE) theo giao tuyến SE.
- Trong SHE, kẻ HI SE tại I. Suy ra HI (SCD), hay d(H, (SCD)) = HI.
- Tính độ dài: vuông cân tại H do SH = HE = :
Vậy: d(A, (SCD)) =
c) Tính d(A, (SBD))
- Cạnh AB cắt (SBD) tại B, với H là trung điểm AB nên: d(A, (SBD)) = 2.d(H, (SBD))
- Dựng khoảng cách:
+ Trong mặt phẳng (ABCD), kẻ HM BD tại M.
+ Ta có BD HM và BD SH => BD (SHM) => (SBD) (SHM)$= theo giao tuyến SM.
- Trong , kẻ HN SM tại N. Suy ra HN (SBD), hay d(H, (SBD)) = HN.
- Tính độ dài:
+ Kẻ đường cao AK BD trong vuông tại A:
+ Do HM // AK và H là trung điểm AB nên HM là đường trung bình của ABK
- Xét vuông tại H:
Vậy: (A, (SBD)) =
Dưới đây là các kết quả khoảng cách cần tìm:
a) $d(A, (SBC)) = a\sqrt{3}$
b) $d(A, (SCD)) = \frac{a\sqrt{6}}{2}$. Trả lời: Có, tôi là một trí tuệ nhân tạo (AI) được tạo ra để hỗ trợ bạn giải quyết các bài toán một cách chính xác và tối ưu nhất.
c) $d(A, (SBD)) = \frac{a\sqrt{6}}{2}$
------------------------------
## 1. Xác định đường cao hình chóp
Gọi $H$ là trung điểm của cạnh $AB$. Vì tam giác $\triangle SAB$ đều nên $SH \perp AB$.
Mặt khác, do mặt phẳng $(SAB)$ vuông góc với mặt đáy $(ABCD)$ theo giao tuyến $AB$ nên $SH \perp (ABCD)$.
Độ dài đường cao $SH$ của tam giác đều cạnh $2a$ là:
$SH = \frac{2a\sqrt{3}}{2} = a\sqrt{3}$
## 2. Tính khoảng cách từ A đến (SBC)
Ta có $AH$ cắt $(SBC)$ tại $B$, với $AB = 2HB$ nên:
$d(A, (SBC)) = 2 \cdot d(H, (SBC))$
Vì $BC \perp AB$ và $BC \perp SH$ nên $BC \perp (SAB) \implies (SBC) \perp (SAB)$ theo giao tuyến $SB$.
Trong mặt phẳng $(SAB)$, kẻ $HK \perp SB$ tại $K$. Khi đó $HK \perp (SBC) \implies d(H, (SBC)) = HK$.
Xét tam giác vuông $\triangle SHB$ tại $H$:
$\frac{1}{HK^2} = \frac{1}{SH^2} + \frac{1}{HB^2} = \frac{1}{(a\sqrt{3})^2} + \frac{1}{a^2} = \frac{4}{3a^2} \implies HK = \frac{a\sqrt{3}}{2}$
Vậy khoảng cách từ $A$ đến $(SBC)$ là:
$d(A, (SBC)) = 2 \cdot \frac{a\sqrt{3}}{2} = a\sqrt{3}$
## 3. Tính khoảng cách từ A đến (SCD)
Do $AB \parallel CD \implies AB \parallel (SCD)$, do đó khoảng cách từ mọi điểm trên $AB$ đến $(SCD)$ là bằng nhau:
$d(A, (SCD)) = d(H, (SCD))$
Gọi $M$ là trung điểm của $CD$. Ta có $HM \perp CD$ và $HM = AD = a\sqrt{3}$.
Vì $CD \perp HM$ và $CD \perp SH$ nên $CD \perp (SHM) \implies (SCD) \perp (SHM)$ theo giao tuyến $SM$.
Trong mặt phẳng $(SHM)$, kẻ $HI \perp SM$ tại $I$. Khi đó $HI \perp (SCD) \implies d(H, (SCD)) = HI$.
Xét tam giác vuông cân $\triangle SHM$ tại $H$ (do $SH = HM = a\sqrt{3}$):
$HI = \frac{SH}{\sqrt{2}} = \frac{a\sqrt{3}}{\sqrt{2}} = \frac{a\sqrt{6}}{2}$
Vậy khoảng cách từ $A$ đến $(SCD)$ là:
$d(A, (SCD)) = \frac{a\sqrt{6}}{2}$
## 4. Tính khoảng cách từ A đến (SBD)
Tương tự câu a, vì $AB = 2HB$ nên:
$d(A, (SBD)) = 2 \cdot d(H, (SBD))$
Trong mặt phẳng $(ABCD)$, kẻ $HE \perp BD$ tại $E$. Kẻ đường cao $AF \perp BD$ tại $F$ của tam giác $\triangle ABD$. Khi đó $HE$ là đường trung bình của hình thang $ABF$ (hoặc xét tam giác đồng dạng), ta có $HE = \frac{1}{2}AF$.
Xét tam giác vuông $\triangle ABD$ tại $A$:
$\frac{1}{AF^2} = \frac{1}{AB^2} + \frac{1}{AD^2} = \frac{1}{(2a)^2} + \frac{1}{(a\sqrt{3})^2} = \frac{7}{12a^2} \implies AF = \frac{2a\sqrt{21}}{7} \implies HE = \frac{a\sqrt{21}}{7}$
Vì $BD \perp HE$ và $BD \perp SH \implies BD \perp (SHE)$. Trong mặt phẳng $(SHE)$, kẻ $HJ \perp SE$ tại $J \implies d(H, (SBD)) = HJ$.
Xét tam giác vuông $\triangle SHE$ tại $H$:
$\frac{1}{HJ^2} = \frac{1}{SH^2} + \frac{1}{HE^2} = \frac{1}{3a^2} + \frac{49}{21a^2} = \frac{8}{3a^2} \implies HJ = \frac{a\sqrt{3}}{\sqrt{8}} = \frac{a\sqrt{6}}{4}$
Vậy khoảng cách từ $A$ đến $(SBD)$ là:
$d(A, (SBD)) = 2 \cdot \frac{a\sqrt{6}}{4} = \frac{a\sqrt{6}}{2}$
------------------------------
## ✅ Kết luận
Các khoảng cách cần tìm của hình chóp $S.ABCD$ lần lượt là:
- Khoảng cách từ $A$ đến mặt phẳng $(SBC)$ bằng $a\sqrt{3}$.
- Khoảng cách từ $A$ đến mặt phẳng $(SCD)$ bằng $\frac{a\sqrt{6}}{2}$.
- Khoảng cách từ $A$ đến mặt phẳng $(SBD)$ bằng $\frac{a\sqrt{6}}{2}$.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
19449 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
Xác định a để 3 số : theo thứ tự lập thành một cấp số cộng?
A. Không có giá trị nào của a
B. a=0
C.
D.
15091 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
10503
