Câu 7: (trích từ đề vào 10 chuyên Bình Dương). Hòa tan hoàn toàn 36 gam oxit kim loại M (hóa trị II) bằng lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 20% (loãng), thu được dung dịch X có nồng độ 28,07%.
a) Tìm M.
b) Làm nguội dung dịch X đến nhiệt độ t°C thấy tách ra m gam tinh thể MSO4.5H2O. Biết răng độ tan của MSQ4 ở nhiệt độ t°C là 17,074 gam. Tính m
Quảng cáo
3 câu trả lời 129
Giải
a) Tìm kim loại M
- Gọi công thức của oxit kim loại là MO.
- Gọi x là số mol của MO tham gia phản ứng (x > 0).
+ Phương trình hóa học:
- Theo phương trình, ta có:
(mol)
- Khối lượng các chất theo x và nguyên tử khối M là:
+ Khối lượng oxit: (g) => (1)
+ Khối lượng chất tan : (g)
+ Khối lượng dung dịch 20% đã dùng:
(g)
- Khối lượng chất tan sau phản ứng (): (g)
- Khối lượng dung dịch sau phản ứng (dung dịch X)
+ Theo định luật bảo toàn khối lượng:
- Dung dịch X có nồng độ 28,07 %, ta có phương trình:
=>
- Thay x.(M + 16) = 36 => x.M = 36 - 16x vào phương trình trên:
36 + 80x = 10,1052 + 137,543x
57,543x = 25,8948 => x 0,45 (mol)
Thay x = 0,45 vào (1):
Vậy kim loại M là Đồng (Cu). Công thức oxit là CuO.
b) Tính khối lượng tinh thể tách ra (m)
Từ câu a, ta có dung dịch X chứa chất tan là CuSO4.
- Số mol CuO ban đầu: x = 0,45 (mol)
- Khối lượng dung dịch X ban đầu: (g)
- Khối lượng CuSO4 ban đầu: (g)
- Khối lượng nước ban đầu trong dung dịch X: (g)
- Khi làm nguội, tinh thể tách ra là CuSO4 . 5H2O có khối lượng là m (gam).
(g/mol)
- Số mol tinh thể bị tách ra: (mol)
- Từ đó, lượng chất tan và nước mất đi theo tinh thể là:
(g)
(g)
- Xét dung dịch bão hòa còn lại ở nhiệt độ tC:
+ Khối lượng chất tan CuSO4 còn lại: (g)
+ Khối lượng nước còn lại: (g)
+ Theo định nghĩa về độ tan (S = 17,074 g ở tC), nghĩa là cứ 100 g nước sẽ hòa tan tối đa 17,074 g CuSO4. Ta có tỉ lệ tỉ lệ thuận:
(gam)
Đáp số:
a) Kim loại M là Cu (Đồng).
b) Khối lượng tinh thể tách ra là 70 gam.
Dưới đây là lời giải chi tiết cho bài toán:
Đề bài tóm tắt:- Oxit kim loại M (hóa trị II) có khối lượng 36 gam.
- Hòa tan hoàn toàn oxit M trong dung dịch H₂SO₄ 20% (loãng) vừa đủ, thu được dung dịch X có nồng độ 28,07%.
- a) Tìm kim loại M.
- b) Làm nguội dung dịch X đến nhiệt độ t°C, tinh thể MSO₄·5H₂O kết tinh ra m gam.
- Độ tan của MSO₄ ở t°C là 17,074 gam.
- Tính m.
- Oxit kim loại M có hóa trị II, công thức oxit là MO hoặc MOx với M hóa trị II thì oxit thường là MO.
- Phản ứng hòa tan oxit M trong H₂SO₄:
-
Gọi số mol M là n, khối lượng M là MM⋅n, khối lượng oxi là 16⋅n.
-
Tổng khối lượng oxit: 36g=n(MM+16)⇒n=MM+1636.
-
Sau phản ứng, thu được dung dịch X có nồng độ 28,07% (tính theo khối lượng).
-
Dung dịch X gồm:
- Muối MSO4 có khối lượng: n(MM+96) (vì SO4 có khối lượng 96 g/mol).
- Dung dịch H₂SO₄ ban đầu có khối lượng mH2SO4 và nước có khối lượng mH2O.
- Lượng H₂SO₄ dùng là vừa đủ để phản ứng hết oxit, tức số mol H₂SO₄ bằng số mol oxit n.
-
Khối lượng H₂SO₄ dùng:
-
Dung dịch H₂SO₄ 20% nghĩa là trong 100 g dung dịch có 20 g H₂SO₄ và 80 g nước.
-
Gọi khối lượng dung dịch H₂SO₄ ban đầu là md, thì:
- Khối lượng nước trong dung dịch ban đầu:
- Tổng khối lượng dung dịch X sau phản ứng:
- Nồng độ dung dịch X là 28,07% nghĩa là:
- Giải phương trình:
-
Khối lượng nguyên tử của M xấp xỉ 57, tương ứng với nguyên tố Fe (Sắt) có khối lượng nguyên tử khoảng 56.
-
Vậy kim loại M là Fe.
-
Muối tạo thành là FeSO₄.
-
Độ tan của FeSO₄ ở t°C là 17,074 g trong dung dịch.
-
Tổng khối lượng muối FeSO₄ trong dung dịch là:
- Từ trên, ta có:
- Khối lượng muối FeSO₄ trong dung dịch:
-
Độ tan của FeSO₄ ở t°C là 17,074 g, nghĩa là trong dung dịch còn lại chỉ hòa tan được 17,074 g muối, phần còn lại kết tinh ra.
-
Khối lượng muối kết tinh:
- Muối kết tinh là FeSO₄·5H₂O, khối lượng mol:
- Khối lượng muối khan FeSO₄ tương ứng với 58,926 g muối kết tinh:
- Khối lượng tinh thể kết tinh là m=58,926g.
- a) Kim loại M là Fe (Sắt).
- b) Khối lượng tinh thể FeSO₄·5H₂O kết tinh ra là khoảng 58,93 gam.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
46740 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
34699 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
34464 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
29566 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
26688 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
26342 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
23416 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
23360
