A. TRẮC NGHIỆM
I. Nhiều lựa chọn
Câu 1. Vai trò của tập tính đối với động vật là gì?
A. Giúp động vật tồn tại và thích nghi với môi trường.
C. Giúp động vật lớn lên.
B. Giúp động vật tạo năng lượng.
D. Giúp động vật thay đổi hình dạng.
Câu 2. Phát triển ở sinh vật là gì?
A. Sự tăng số lượng tế bào khi sinh vật lớn lên.
B. Sự tăng kích thước cơ thể.
C. Sự biến đổi về hình thái và chức năng của cơ thể.
D. Sự hấp thụ chất dinh dưỡng trong hệ tiêu hoá.
Câu 3. Sinh sản vô tính có vai trò gì trong thực tiễn?
A. Tạo ra nhiều biến dị di truyền. B. Giúp nhân nhanh giống có đặc tính tốt.
C. Làm giảm số lượng cá thể. D. Không có vai trò.
Câu 4. Rễ cây mọc hướng xuống đất là ví dụ của
A. cảm ứng với ánh sáng.
B. cảm ứng với nước.
C. cảm ứng với trọng lực.
D. cảm ứng với nhiệt độ.
Câu 5. Sinh sản hữu tính ở sinh vật là gì?
A. Quá trình tạo ra cá thể mới không có sự kết hợp giao tử đực và giao tử cái.
B. Quá trình trao đổi chất giữa cơ thể sinh vật với môi trường bên ngoài.
C. Quá trình sinh vật lớn lên, sinh trưởng và phát triển.
D. Quá trình tạo ra cá thể mới có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái.
Câu 6. Cảm ứng ở sinh vật là gì?
A. Khả năng sinh sản ở sinh vật.
B. Khả năng phản ứng lại kích thích từ môi trường.
C. Khả năng di chuyển của sinh vật.
D. Khả năng trao đổi chất ở sinh vật.
Câu 7. Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không phải là cảm ứng ở thực vật?
A. Lá cây bàng rụng vào mùa hè.
B. Lá cây xoan rụng khi có gió thổi mạnh.
C. Hoa hướng dương hướng về phía Mặt Trời.
D. Cây nắp ấm bắt mồi.
Câu 10. Sinh trưởng ở sinh vật là gì?
A. Sự bài thải các chất độc hại ra ngoài môi trường.
B. Sự tăng kích thước và khối lượng của cơ thể.
C. Quá trình tạo ra những cá thể sinh vật mới.
D. Sự di chuyển của sinh vật.
Câu 11. Sinh sản ở sinh vật là gì?
A. Quá trình sinh vật lớn lên. B. Quá trình di chuyển.
C. Quá trình trao đổi chất. D. Quá trình tạo ra cá thể mới.
Câu 12. Sinh sản hữu tính ở sinh vật là gì?
A. Quá trình sinh vật lớn lên, sinh trưởng và phát triển.
B. Quá trình trao đổi chất giữa cơ thể sinh vật với môi trường bên ngoài.
C. Quá trình tạo ra cá thể mới không có sự kết hợp giao tử đực và giao tử cái.
D. Quá trình tạo ra cá thể mới có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái.
Câu 13. Vai trò của cảm ứng đối với sinh vật là
A. giúp sinh vật thích nghi với môi trường.
B. giúp sinh vật tăng khối lượng.
II. Đúng – sai
Câu 14
a. Sinh trưởng ở sinh vật là sự tăng kích thước và khối lượng của cơ thể.
b. Việc sử dụng chất kích thích sinh trưởng trong nông nghiệp giúp cây trồng phát triển nhanh hơn và tăng năng suất.
c. Cảm ứng ở sinh vật chỉ có ở động vật, không có ở thực vật.
d. Sinh sản vô tính tạo ra các cá thể con có đặc điểm di truyền giống hệt cá thể mẹ.
e. Điều chỉnh ánh sáng, nhiệt độ và nước có thể ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây trồng.
g. Sinh sản vô tính luôn tạo ra sự đa dạng di truyền cao trong quần thể sinh vật.
III. Trả lời ngắn
Câu 15:
a. Sau thụ tinh, có bao nhiêu hợp tử được hình thành từ 1 trứng và 1 tinh trùng?
b. So với sinh sản vô tính, sinh sản hữu tính tạo ra bao nhiêu kiểu biến dị di truyền mới (ít hay nhiều)?
c. Trong sinh sản vô tính, có bao nhiêu loại giao tử tham gia?
d. Sinh sản vô tính có sự tham gia của bao nhiêu cá thể?
B. TỰ LUẬN
Câu 16. Nêu các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của sinh vật? Trình bày vai trò của 2 nhân tố bất kỳ?
Câu 17.
1. Ở một số vùng trồng cây ăn quả, việc lạm dụng thuốc trừ sâu làm giảm số lượng ong và bướm. Hãy giải thích ảnh hưởng của hiện tượng này đến năng suất cây trồng và đề xuất biện pháp khắc phục?
2. Trong sản xuất nông nghiệp, người ta thường tiến hành thụ phấn nhân tạo cho một số cây trồng (như dưa, bí, ngô…) Hãy:
a. Giải thích vì sao cần thụ phấn nhân tạo trong những trường hợp này?
b. Nêu lợi ích của việc thụ phấn nhân tạo đối với năng suất và chất lượng cây trồng?
Câu 18. Gia đình một hộ nông dân trồng bí đỏ (bí ngô). Tuy nhiên, trong thời gian cây ra hoa rộ, thời tiết lại xảy ra mưa kéo dài, khiến các loài côn trùng như ong, bướm không thể đi lấy mật và thụ phấn cho hoa. Hậu quả là tỷ lệ hoa cái bị rụng rất cao, không đậu quả. Câu hỏi:
1. Em hãy đề xuất một giải pháp kỹ thuật cụ thể để giúp hộ nông dân này đảm bảo năng suất cây trồng trong điều kiện thời tiết bất lợi nêu trên.
2. Hãy mô tả các bước thực hiện giải pháp đó và giải thích vì sao giải pháp này lại có hiệu quả hơn so với việc để cây tự thụ phấn trong điều kiện mưa gió.
Quảng cáo
1 câu trả lời 96
A. TRẮC NGHIỆM
I. Nhiều lựa chọn
Câu 1: A
Câu 2: C
Câu 3: B
Câu 4: C
Câu 5: D
Câu 6: B
Câu 7: A
Câu 10: B
Câu 11: D
Câu 12: D
Câu 13: A
II. Đúng – Sai
a. Đ
b. Đ
c. S (thực vật cũng có cảm ứng)
d. Đ
e. Đ
g. S (sinh sản vô tính ít biến dị)
III. Trả lời ngắn
Câu 15:
a. 1 hợp tử
b. Nhiều biến dị di truyền hơn
c. Không có giao tử tham gia
d. 1 cá thể
B. TỰ LUẬN
Câu 16
Các nhân tố ảnh hưởng:
Nhân tố bên trong: di truyền, hoocmon.
Nhân tố bên ngoài: ánh sáng, nhiệt độ, nước, dinh dưỡng.
Vai trò (ví dụ 2 yếu tố):
Ánh sáng: giúp cây quang hợp → phát triển tốt.
Nhiệt độ: ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng (quá nóng/lạnh → cây phát triển kém).
Câu 17
1. Ảnh hưởng
Ong, bướm là tác nhân thụ phấn.
Giảm số lượng → thụ phấn kém → ít quả → năng suất giảm.
Biện pháp
Hạn chế dùng thuốc trừ sâu.
Bảo vệ côn trùng có ích.
Thụ phấn nhân tạo.
2. Thụ phấn nhân tạo
a. Vì sao cần
Khi thiếu côn trùng thụ phấn.
Đảm bảo cây được thụ phấn đầy đủ.
b. Lợi ích
Tăng tỷ lệ đậu quả.
Tăng năng suất.
Cải thiện chất lượng quả.
Câu 18
1. Giải pháp
Thụ phấn nhân tạo cho hoa bí
2. Các bước thực hiện
Chọn hoa đực và hoa cái nở cùng ngày.
Lấy nhị hoa đực chạm vào nhụy hoa cái.
Có thể dùng cọ nhỏ để chuyển phấn.
Giải thích
Chủ động đưa phấn đến hoa cái → không phụ thuộc côn trùng.
Không bị ảnh hưởng bởi mưa gió → tăng tỷ lệ đậu quả.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
38352 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
20108
