Quảng cáo
5 câu trả lời 229
a. Tre ấy trong thanh cao, giản dị…như người (Thép Mới)
→ Thanh: trong sạch, cao: vươn lên, thanh cao: trong sạch vượt trộigian
→ Giản dị: Đơn giản, dễ dàng
b. Dưới bóng tre xanh, ta gần gũi một nền văn hóa lâu đời, người dân cày…dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang. (Thép Mới)
→ Văn hóa: Phát triển, đẹp đẽ hơn
c. Tre là cánh tay của người nông dân (Thép Mới)
→ Nông: ruông, dân: người làm, nông dân: người làm ruộng.
d. Tre là thẳng thắn, bất khuất (Thép Mới)
→ Bất: không, khuất: khuất phục, bất khuất: không chịu khuất phục
a. giác: tam giác, tứ giác, ngũ giác, đa giác/ khứu giác, vị giác, thính giác, thị giác.
- Từ Hán Việt đồng âm trong câu trên là từ “giác”
+ Từ “giác” trong “tam giác, tứ giác, ngũ giác, đa giác” nghĩa là góc
+ Từ “giác” trong “vị giác, thính giác, thị giác” nghĩa là sự cảm nhận luâtr
b. lệ: luật lệ, điều lệ, ngoại lệ, tục lệ/ diễm lệ, hoa lệ, mĩ lệ, tráng lệ.
- Từ Hán Việt đồng âm trong câu trên là từ “lệ”
+ Từ “lệ” trong “luật lệ, điều lệ, ngoại lệ, tục lệ” chỉ quy định, phép tắc
+ Từ “lệ” trong “diễm lệ, hoa lệ, mĩ lệ, tráng lệ.” chỉ sự đẹp đẽ.
c. thiên: thiên lí, thiên lí mã, thiên niên kỉ/ thiên cung, thiên nga, thiên đình, thiên tử/ thiên cư, thiên đô.
- Từ Hán Việt đồng âm trong câu trên là từ “thiên ”
+ Từ “thiên” trong “thiên lí, thiên lí mã, thiên niên kỉ” chỉ ngàn
+ Từ “thiên” trong “thiên cung, thiên nga, thiên đình, thiên tử” chỉ trời
+ Từ “thiên” trong “thiên cư, thiên đô” là dời đi, dịch chuyển
d. trường: trường ca, trường độ, trường kì, trường thành/ chiến trường, ngư trường, phi trường, quảng trường.
- Từ Hán Việt đồng âm trong câu trên là từ “trường”
+ Từ “trường” trong “trường ca, trường độ, trường kì, trường thành” chỉ sự dài, rộng lớn
+ Từ “trường” trong “chiến trường, ngư trường, phi trường, quảng trường.” chỉ địa điểm, nơi diễn ra hoạt động sự việc.
- Tham dự buổi chiêu đãi có ngại đại sứ và phu nhân
- Về nhà ông lão đem chuyển kể cho vợ nghe
- Phụ nữ Việt Nam, anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang
- Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh
- Ngoài sân, trẻ em đang vui đùa
- Các tiết mục của đội văn nghệ nhi đồng thành phố được cổ vũ nhiệt tình
Cây tre chính là biểu tượng của làng quê Việt Nam. Cây tre chính là một phần không thể thiếu trong cuộc sống hằng ngày của người dân. Từ lâu, bóng tre xanh đã bao trùm lên âu yếm bản làng, xóm, thôn. Dưới bóng tre đã giữ gìn một nền văn hóa lâu đời, con người dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang. Tre là cánh tay của người nông dân. Không chỉ trong đời sống vật chất hay tinh thần, tre còn trở thành đồng chí của với con người trong chiến tranh. Nhân dân ta đã dùng tre làm vũ khí đánh giặc. Trong quá khứ, chúng ta không thể quên được hình ảnh Thánh Gióng đã nhổ bụi tre để đánh đuổi giặc Ân. Ở hiện tại, tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre đã giúp nhân dân ta giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh.Tre mang những vẻ đẹp phẩm chất mà con người Việt Nam có được. Dù ở trong quá khứ hay hiện tại, cây tre cũng gắn bó vô cùng với con người Việt Nam. Qua văn bản “Cây tre Việt Nam”, người đọc thêm yêu mến hình ảnh cây tre.
→ Những từ Hán Việt được in đậm
???
Mình soạn cho bạn phần Thực hành Tiếng Việt – Bài 9: Tùy bút và tản văn (ngắn gọn, dễ hiểu – đúng kiểu đi thi nhé):
I. Đặc điểm ngôn ngữ của tùy bút và tản văn
Ngôn ngữ giàu cảm xúc, giàu hình ảnh, thể hiện rõ cái “tôi” của người viết
Thường sử dụng:
So sánh, nhân hóa, ẩn dụ
Từ ngữ gợi tả, gợi cảm
Câu văn linh hoạt, có thể dài – ngắn đan xen
Mang tính tự nhiên, gần gũi như lời tâm sự
Ví dụ: Miêu tả cảnh thiên nhiên nhưng gắn với cảm xúc cá nhân.
II. Biện pháp tu từ thường gặp
So sánh
→ Làm sự vật trở nên sinh động hơn
VD: “Trời xanh như ngọc”
Nhân hóa
→ Làm sự vật có cảm xúc như con người
VD: “Hàng cây đang thì thầm”
Ẩn dụ
→ Gợi ý nghĩa sâu sắc
VD: “Tuổi trẻ là mùa xuân”
III. Công dụng của các biện pháp tu từ
Tăng sức gợi hình, gợi cảm
Thể hiện cảm xúc tinh tế của người viết
Làm bài văn hay và giàu chất văn hơn
IV. Luyện tập (mẫu trả lời ngắn)
Câu: Chỉ ra biện pháp tu từ trong câu văn và nêu tác dụng.
Trả lời mẫu:
Biện pháp tu từ: (so sánh / nhân hóa / ẩn dụ)
Tác dụng:
Làm nổi bật hình ảnh …
Tăng tính sinh động, gợi cảm
Thể hiện cảm xúc của tác giả
Mẹo đi thi:
Gặp câu hỏi → viết theo form:
Tên biện pháp → tác dụng (3 ý) là đủ điểm
Không cần viết dài, chỉ cần đúng và rõ
Thông thường, trong các bài tùy bút như Cây tre Việt Nam hay Người lái đò Sông Đà, bạn sẽ gặp các từ Hán Việt.
Ví dụ:Thanh cao: Trong sạch và cao thượng.
Bất khuất: Không chịu khuất phục trước sức mạnh hay áp lực.
Gắn bó: Quan hệ mật thiết, không rời xa.
Cách làm: Bạn nên tách từng thành phần (yếu tố Hán Việt) để giải thích. Ví dụ: "Bất" là không, "khuất" là khuất phục.
2. Biện pháp tu từ (Điệp ngữ, So sánh, Nhân hóa)
Trong tùy bút và tản văn, tác giả dùng rất nhiều hình ảnh gợi cảm.
Câu hỏi thường gặp: Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ.
Cách trả lời:Bước 1: Gọi tên biện pháp (VD: Nhân hóa cây tre).
Bước 2: Chỉ ra từ ngữ thể hiện (VD: "tre trông khăng khít", "tre ăn ở với người").
Bước 3: Nêu tác dụng: Làm cho đối tượng trở nên gần gũi, sinh động, có tâm hồn như con người; thể hiện tình cảm yêu mến của tác giả.
3. Nghĩa của từ trong ngữ cảnh
Tùy bút thường có những từ ngữ dùng theo nghĩa bóng hoặc nghĩa chuyển.
Lưu ý: Bạn cần đọc kỹ cả câu văn để xác định nghĩa.
Ví dụ: Từ "xanh" trong "xanh tốt" khác với "xanh" trong "tuổi thanh xuân" (chỉ sự tươi trẻ).
4. Cách sử dụng từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ xã hội (nếu có)
Một số bài tản văn sử dụng từ ngữ vùng miền để tạo chất phác thực tế.
Tác dụng: Giúp bài viết mang đậm hương vị bản địa, gần gũi với đời sống người dân địa phương đó.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
76766 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
65213 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
58532 -
56450
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
43408 -
42751
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
42058 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
35820
